Trắc nghiệm Toán 12: Xác suất có điều kiện Chương VI - Bài: Xác suất có điều kiện Toán 12 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác Câu 1. Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \(P(B) > 0\). Công thức tính xác suất có điều kiện của biến cố \(A\) với điều kiện biến cố \(B\) đã xảy ra là: A. \(P(A\vert{}B) = \frac{P(AB)}{P(B)}\) B. \(P(A\vert{}B) = \frac{P(AB)}{P(A)}\) C. \(P(A\vert{}B) = \frac{P(A)}{P(B)}\) D. \(P(A\vert{}B) = P(AB) \cdot P(B)\) Giải thích: Theo định nghĩa SGK Toán 12 (Kết Nối Tri Thức), xác suất của biến cố \(A\) với điều kiện biến cố \(B\) đã xảy ra được tính bởi công thức \(P(A\vert{}B) = \frac{P(AB)}{P(B)}\) với \(P(B) > 0\). Câu 2. Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) thỏa mãn \(P(A) = 0{,}4\), \(P(B) = 0{,}5\) và \(P(AB) = 0{,}2\). Bán kính/giá trị xác suất có điều kiện \(P(A\vert{}B)\) bằng: A. \(0{,}5\) B. \(0{,}4\) C. \(0{,}8\) D. \(0{,}2\) Giải thích: Áp dụng công thức tính xác suất có điều kiện: \(P(A\vert{}B) = \frac{P(AB)}{P(B)} = \frac{0{,}2}{0{,}5} = 0{,}4\). Câu 3. Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) thỏa mãn \(P(A) = 0{,}6\), \(P(B\vert{}A) = 0{,}3\). Xác suất của biến cố giao \(AB\), tức \(P(AB)\), bằng: A. \(0{,}5\) B. \(0{,}2\) C. \(0{,}18\) D. \(0{,}9\) Giải thích: Sử dụng công thức nhân xác suất: \(P(AB) = P(A) \cdot P(B\vert{}A) = 0{,}6 \cdot 0{,}3 = 0{,}18\). Câu 4. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Gọi \(A\) là biến cố "Mặt xuất hiện có số chấm là số chẵn", \(B\) là biến cố "Mặt xuất hiện có số chấm lớn hơn 3". Xác suất \(P(A\vert{}B)\) bằng: A. \(\frac{1}{2}\) B. \(\frac{1}{3}\) C. \(\frac{1}{6}\) D. \(\frac{2}{3}\) Giải thích: Không gian mẫu \(\Omega = \{1; 2; 3; 4; 5; 6\}\). - Biến cố \(B = \{4; 5; 6\} \Rightarrow n(B) = 3\). - Biến cố \(A = \{2; 4; 6\}\). - Biến cố giao \(AB = A \cap B = \{4; 6\} \Rightarrow n(AB) = 2\). Do đó, \(P(A\vert{}B) = \frac{n(AB)}{n(B)} = \frac{2}{3}\). Câu 5. Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh thích môn Toán, 20 học sinh thích môn Văn và 10 học sinh thích cả hai môn Toán và Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Biết rằng học sinh đó thích môn Văn, xác suất để học sinh đó cũng thích môn Toán là: A. \(\frac{1}{2}\) B. \(\frac{2}{5}\) C. \(\frac{1}{4}\) D. \(\frac{5}{8}\) Giải thích: Gọi \(T\) là biến cố "Học sinh thích môn Toán", \(V\) là biến cố "Học sinh thích môn Văn". Ta có số học sinh thích Văn là \(n(V) = 20\), số học sinh thích cả hai môn là \(n(TV) = 10\). Xác suất cần tìm là \(P(T\vert{}V) = \frac{n(TV)}{n(V)} = \frac{10}{20} = \frac{1}{2}\). Câu 6. Cho hai biến cố độc lập \(A\) và \(B\) thỏa mãn \(P(A) = 0{,}7\) và \(P(B) = 0{,}4\). Giá trị của xác suất có điều kiện \(P(A\vert{}B)\) bằng: A. \(0{,}28\) B. \(0{,}7\) C. \(0{,}4\) D. \(0{,}3\) Giải thích: Vì hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập nên việc biến cố \(B\) xảy ra không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra biến cố \(A\). Do đó, \(P(A\vert{}B) = P(A) = 0{,}7\). (Hoặc tính theo công thức: \(P(A\vert{}B) = \frac{P(AB)}{P(B)} = \frac{P(A) \cdot P(B)}{P(B)} = P(A) = 0{,}7\)). Câu 7. Một hộp chứa 5 quả cầu màu đỏ và 3 quả cầu màu xanh có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên lần lượt từng quả cầu không hoàn lại. Xác suất để quả cầu lấy ra ở lần thứ hai có màu xanh, biết rằng quả cầu lấy ra ở lần thứ nhất có màu đỏ, là: A. \(\frac{3}{8}\) B. \(\frac{4}{7}\) C. \(\frac{3}{7}\) D. \(\frac{5}{8}\) Giải thích: Ban đầu hộp có \(5 + 3 = 8\) quả cầu. Vì quả cầu lấy ra ở lần thứ nhất là màu đỏ và không hoàn lại, nên trong hộp lúc này còn lại 7 quả cầu, gồm 4 quả màu đỏ và 3 quả màu xanh. Xác suất để lần thứ hai lấy được quả màu xanh trong điều kiện này là \(\frac{3}{7}\). Câu 8. Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) thỏa mãn \(P(A) = 0{,}5\), \(P(B) = 0{,}6\) và \(P(A \cup B) = 0{,}8\). Xác suất có điều kiện \(P(B\vert{}A)\) bằng: A. \(0{,}3\) B. \(0{,}5\) C. \(0{,}25\) D. \(0{,}6\) Giải thích: Áp dụng công thức cộng xác suất: \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) \Rightarrow P(AB) = 0{,}5 + 0{,}6 - 0{,}8 = 0{,}3\). Xác suất có điều kiện cần tìm là: \(P(B\vert{}A) = \frac{P(AB)}{P(A)} = \frac{0{,}3}{0{,}5} = 0{,}6\). Câu 9. Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) có \(P(A) > 0, P(B) > 0\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng? A. Nếu \(A\) và \(B\) xung khắc thì \(P(A\vert{}B) = 1\) B. Với mọi hai biến cố \(A, B\) ta luôn có \(P(A\vert{}B) = P(B\vert{}A)\) C. Nếu \(A \subset B\) thì \(P(B\vert{}A) = 1\) D. \(P(A\vert{}B) + P(B\vert{}A) = 1\) với mọi cặp biến cố \(A, B\) Giải thích: Nếu \(A \subset B\) thì khi biến cố \(A\) xảy ra, biến cố \(B\) chắc chắn cũng xảy ra. Do đó \(AB = A\). Khi đó \(P(B\vert{}A) = \frac{P(AB)}{P(A)} = \frac{P(A)}{P(A)} = 1\). Mệnh đề C đúng. Câu 10 Thực tế. Giả sử tỷ lệ người mắc một bệnh hiểm nghèo trong cộng đồng là \(1\%\). Một phương pháp xét nghiệm y tế được phát triển để phát hiện bệnh này có độ chính xác như sau: Nếu một người bị bệnh, xác suất kết quả xét nghiệm dương tính là \(95\%\); nếu một người không bị bệnh, xác suất kết quả xét nghiệm âm tính là \(90\%\). Một người trong cộng đồng đi xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Xác suất để người đó thực sự mắc bệnh xấp xỉ bằng: A. \(95\%\) B. \(50\%\) C. \(8{,}76\%\) D. \(10\%\) Giải thích: Gọi \(B\) là biến cố "Người đó bị bệnh" \(\Rightarrow P(B) = 0{,}01\) và \(P(\overline{B}) = 0{,}99\). Gọi \(D\) là biến cố "Kết quả xét nghiệm dương tính". - Với người bị bệnh: \(P(D\vert{}B) = 0{,}95\). - Với người không bị bệnh, xác suất dương tính giả là \(P(D\vert{}\overline{B}) = 1 - 0{,}90 = 0{,}10\). Áp dụng công thức xác suất toàn phần: \(P(D) = P(B) \cdot P(D\vert{}B) + P(\overline{B}) \cdot P(D\vert{}\overline{B}) = 0{,}01 \cdot 0{,}95 + 0{,}99 \cdot 0{,}10 = 0{,}0095 + 0{,}099 = 0{,}1085\). Xác suất người xét nghiệm dương tính thực sự mắc bệnh là \(P(B\vert{}D)\): \(P(B\vert{}D) = \frac{P(BD)}{P(D)} = \frac{0{,}0095}{0{,}1085} \approx 0{,}087557 \approx 8{,}76\%\). Nộp bài và xem kết quả Kết quả của bạn