Giải Bài Tập Cuối Chương V (Phần 2 - Tự luận) - Toán 12 KNTT

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V (PHẦN 2: TỰ LUẬN)
(SGK TOÁN 12 - KẾT NỐI TRI THỨC)

B - TỰ LUẬN

Bài 5.40. Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A(1; 0; -1)\), \(B(0; 1; 2)\), \(C(-1; -2; 3)\)[cite: 12].
a) Viết phương trình mặt phẳng \((ABC)\)[cite: 12].
b) Viết phương trình đường thẳng \(AC\)[cite: 12].
c) Viết phương trình mặt cầu đường kính \(AC\)[cite: 12].
d) Viết phương trình mặt cầu có tâm \(A\) và đi qua \(B\)[cite: 12].
Lời giải:

a) Mặt phẳng \((ABC)\):

Ta có \(\vec{AB} = (-1; 1; 3)\) và \(\vec{AC} = (-2; -2; 4)\)[cite: 12].

Vectơ pháp tuyến của \((ABC)\):

\[\vec{n} = [\vec{AB}, \vec{AC}] = (1 \cdot 4 - 3 \cdot (-2); \, 3 \cdot (-2) - (-1) \cdot 4; \, (-1) \cdot (-2) - 1 \cdot (-2)) = (10; -2; 4)\]

Rút gọn \(\vec{n}' = (5; -1; 2)\). Phương trình mặt phẳng \((ABC)\) đi qua \(A(1; 0; -1)\) là:

\[5(x - 1) - 1(y - 0) + 2(z + 1) = 0 \Leftrightarrow 5x - y + 2z - 3 = 0\]

b) Đường thẳng \(AC\):

\(\vec{AC} = (-2; -2; 4)\). Rút gọn VTCP \(\vec{u} = (1; 1; -2)\). Phương trình chính tắc của \(AC\) đi qua \(A(1; 0; -1)\):

\[\frac{x - 1}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z + 1}{-2}\]

c) Mặt cầu đường kính \(AC\):

Tâm \(I\) là trung điểm \(AC\): \(I\left(\frac{1 + (-1)}{2}; \frac{0 + (-2)}{2}; \frac{-1 + 3}{2}\right) = (0; -1; 1)\).

Bán kính \(R = \frac{AC}{2} = \frac{\sqrt{(-2)^2 + (-2)^2 + 4^2}}{2} = \frac{\sqrt{24}}{2} = \sqrt{6}\).

Phương trình mặt cầu:

\[x^2 + (y + 1)^2 + (z - 1)^2 = 6\]

d) Mặt cầu tâm \(A\) đi qua \(B\):

Bán kính \(R = AB = \sqrt{(-1)^2 + 1^2 + 3^2} = \sqrt{11}\).

Phương trình mặt cầu tâm \(A(1; 0; -1)\) là:

\[(x - 1)^2 + y^2 + (z + 1)^2 = 11\]
Bài 5.41. Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = -2 + t \\ z = 4 - 2t \end{cases}\)[cite: 12]. Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) chứa đường thẳng \(d\) và gốc tọa độ \(O\)[cite: 12].
Lời giải:

Lấy điểm \(M(1; -2; 4) \in d\)[cite: 12]. Ta có \(\vec{OM} = (1; -2; 4)\).

Đường thẳng \(d\) có VTCP \(\vec{u}_d = (1; 1; -2)\)[cite: 12].

Mặt phẳng \((P)\) chứa \(d\) và \(O\) nhận \(\vec{n} = [\vec{OM}, \vec{u}_d]\) làm VPT:

\[\vec{n} = ((-2)\cdot(-2) - 4\cdot 1; \, 4\cdot 1 - 1\cdot(-2); \, 1\cdot 1 - (-2)\cdot 1) = (0; 6; 3)\]

Rút gọn \(\vec{n}' = (0; 2; 1)\). Phương trình mặt phẳng \((P)\) đi qua \(O(0; 0; 0)\) là:

\[0x + 2y + 1z = 0 \Leftrightarrow 2y + z = 0\]
Bài 5.42. Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P): x - 2y + 2z - 1 = 0\) và hai điểm \(A(1; -1; 2)\), \(B(-1; 1; 0)\)[cite: 12].
a) Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \((P)\)[cite: 12].
b) Viết phương trình mặt phẳng \((Q)\) đi qua \(A\) và song song với mặt phẳng \((P)\)[cite: 12].
c) Viết phương trình mặt phẳng \((R)\) chứa \(A, B\) và vuông góc với mặt phẳng \((P)\)[cite: 12].
Lời giải:

a) Khoảng cách từ \(A\) đến \((P)\):

\[d(A, (P)) = \frac{|1 - 2(-1) + 2(2) - 1|}{\sqrt{1^2 + (-2)^2 + 2^2}} = \frac{|1 + 2 + 4 - 1|}{\sqrt{9}} = \frac{6}{3} = 2\]

b) Mặt phẳng \((Q)\) đi qua \(A\) và \((Q) \parallel (P)\):

\((Q)\) nhận \(\vec{n}_P = (1; -2; 2)\) làm VPT. Phương trình \((Q)\) là:

\[1(x - 1) - 2(y + 1) + 2(z - 2) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 2z - 7 = 0\]

c) Mặt phẳng \((R)\) chứa \(A, B\) và vuông góc với \((P)\):

Ta có \(\vec{AB} = (-2; 2; -2)\). VPT của \((R)\) là \(\vec{n}_R = [\vec{AB}, \vec{n}_P]\):

\[\vec{n}_R = (2\cdot 2 - (-2)\cdot(-2); \, (-2)\cdot 1 - (-2)\cdot 2; \, (-2)\cdot(-2) - 2\cdot 1) = (0; 2; 2)\]

Rút gọn \(\vec{n}_R' = (0; 1; 1)\). Phương trình mặt phẳng \((R)\) đi qua \(A(1; -1; 2)\) là:

\[0(x - 1) + 1(y + 1) + 1(z - 2) = 0 \Leftrightarrow y + z - 1 = 0\]
Bài 5.43. Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A(1; 0; 2)\) và hai đường thẳng \(d: \frac{x}{1} = \frac{y-1}{2} = \frac{z}{2}\), \(d': \frac{x+1}{2} = \frac{y+2}{2} = \frac{z-3}{-1}\)[cite: 12].
a) Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(d\) và \(d'\)[cite: 12].
b) Viết phương trình đường thẳng \(\Delta\) đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(d\)[cite: 12].
c) Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) chứa \(A\) và \(d\)[cite: 12].
d) Tìm giao điểm của đường thẳng \(d'\) với mặt phẳng \((Oxz)\)[cite: 12].
Lời giải:

a) Vị trí tương đối của \(d\) và \(d'\):

\(d\) đi qua \(M(0; 1; 0)\) có \(\vec{u} = (1; 2; 2)\). \(d'\) đi qua \(N(-1; -2; 3)\) có \(\vec{u}' = (2; 2; -1)\)[cite: 12].

Tích vô hướng hai VTCP \(\vec{u}\) và \(\vec{u}'\) không cùng phương. Lập hệ giao điểm:

\[\begin{cases} t = -1 + 2s \\ 1 + 2t = -2 + 2s \\ 2t = 3 - s \end{cases}\]

Từ (1) và (3) tính được \(t = 1, s = 1\). Thử vào (2): \(1 + 2(1) = -2 + 2(1) \Leftrightarrow 3 = 0\) (vô lý). Hệ vô nghiệm, suy ra \(d\) và \(d'\) chéo nhau.

b) Đường thẳng \(\Delta\) qua \(A\) và song song với \(d\):

\(\Delta\) nhận \(\vec{u} = (1; 2; 2)\) làm VTCP. Phương trình chính tắc:

\[\frac{x - 1}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z - 2}{2}\]

c) Mặt phẳng \((P)\) chứa \(A(1; 0; 2)\) và \(d\):

\(d\) đi qua \(M(0; 1; 0)\) và VTCP \(\vec{u} = (1; 2; 2)\). Ta có \(\vec{MA} = (1; -1; 2)\).

VPT của \((P)\): \(\vec{n}_P = [\vec{MA}, \vec{u}] = ((-1)\cdot 2 - 2\cdot 2; \, 2\cdot 1 - 1\cdot 2; \, 1\cdot 2 - (-1)\cdot 1) = (-6; 0; 3)\).

Rút gọn \(\vec{n}_P' = (2; 0; -1)\). Phương trình mặt phẳng \((P)\) là:

\[2(x - 1) + 0y - 1(z - 2) = 0 \Leftrightarrow 2x - z = 0\]

d) Giao điểm của \(d'\) với mặt phẳng \((Oxz)\):

Mặt phẳng \((Oxz)\) có phương trình \(y = 0\). Phương trình tham số của \(d'\): \(x = -1 + 2s, y = -2 + 2s, z = 3 - s\)[cite: 12].

Cho \(y = 0 \Rightarrow -2 + 2s = 0 \Rightarrow s = 1\).

Thay \(s = 1\) tìm được \(x = 1, z = 2\). Vậy giao điểm là \(K(1; 0; 2)\).

Bài 5.44. Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P): x - 2y - 2z - 3 = 0\) và đường thẳng \(d: \frac{x-1}{2} = \frac{y+1}{1} = \frac{z}{-1}\)[cite: 12]. Viết phương trình mặt phẳng \((Q)\) chứa \(d\) và vuông góc với mặt phẳng \((P)\)[cite: 12].
Lời giải:

Đường thẳng \(d\) đi qua \(M(1; -1; 0)\) có VTCP \(\vec{u}_d = (2; 1; -1)\)[cite: 12]. Mặt phẳng \((P)\) có VPT \(\vec{n}_P = (1; -2; -2)\)[cite: 12].

Mặt phẳng \((Q)\) chứa \(d\) và vuông góc với \((P)\) nên có VPT \(\vec{n}_Q = [\vec{u}_d, \vec{n}_P]\):

\[\vec{n}_Q = (1\cdot(-2) - (-1)\cdot(-2); \, (-1)\cdot 1 - 2\cdot(-2); \, 2\cdot(-2) - 1\cdot 1) = (-4; 3; -5)\]

Phương trình mặt phẳng \((Q)\) đi qua \(M(1; -1; 0)\) là:

\[-4(x - 1) + 3(y + 1) - 5(z - 0) = 0 \Leftrightarrow 4x - 3y + 5z - 7 = 0\]
Bài 5.45. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(d: \frac{x+1}{1} = \frac{y-1}{2} = \frac{z}{-1}\) và \(d': \frac{x-1}{1} = \frac{y-2}{1} = \frac{z+1}{2}\)[cite: 12]. Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) chứa \(d\) và song song với \(d'\)[cite: 12].
Lời giải:

\(d\) đi qua \(A(-1; 1; 0)\) có VTCP \(\vec{u} = (1; 2; -1)\). \(d'\) có VTCP \(\vec{u}' = (1; 1; 2)\)[cite: 12].

VPT của mặt phẳng \((P)\) là \(\vec{n}_P = [\vec{u}, \vec{u}']\):

\[\vec{n}_P = (2\cdot 2 - (-1)\cdot 1; \, (-1)\cdot 1 - 1\cdot 2; \, 1\cdot 1 - 2\cdot 1) = (5; -3; -1)\]

Phương trình mặt phẳng \((P)\) chứa \(d\) đi qua điểm \(A(-1; 1; 0)\) là:

\[5(x + 1) - 3(y - 1) - 1(z - 0) = 0 \Leftrightarrow 5x - 3y - z + 8 = 0\]
Bài 5.46. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \((P): x - y - z - 1 = 0\), \((Q): 2x + y - z - 2 = 0\) và điểm \(A(-1; 2; 0)\)[cite: 12]. Viết phương trình mặt phẳng \((R)\) đi qua điểm \(A\) đồng thời vuông góc với cả hai mặt phẳng \((P)\) và \((Q)\)[cite: 12].
Lời giải:

VPT của \((P)\) và \((Q)\) lần lượt là \(\vec{n}_P = (1; -1; -1)\) và \(\vec{n}_Q = (2; 1; -1)\)[cite: 12].

Mặt phẳng \((R)\) vuông góc với cả \((P)\) và \((Q)\) nên có VPT \(\vec{n}_R = [\vec{n}_P, \vec{n}_Q]\):

\[\vec{n}_R = ((-1)\cdot(-1) - (-1)\cdot 1; \, (-1)\cdot 2 - 1\cdot(-1); \, 1\cdot 1 - (-1)\cdot 2) = (2; -1; 3)\]

Phương trình mặt phẳng \((R)\) đi qua \(A(-1; 2; 0)\) là:

\[2(x + 1) - 1(y - 2) + 3(z - 0) = 0 \Leftrightarrow 2x - y + 3z + 4 = 0\]
Bài 5.47. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(d: \frac{x+2}{1} = \frac{y+3}{2} = \frac{z-3}{-2}\) và \(d': \begin{cases} x = 1 - t \\ y = -2 + t \\ z = 2t \end{cases}\)[cite: 12].
a) Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng \(d\) và \(d'\)[cite: 12].
b) Tính góc giữa \(d\) và \(d'\)[cite: 12].
Lời giải:

a) Vị trí tương đối:

\(d\) đi qua \(M(-2; -3; 3)\) có VTCP \(\vec{u} = (1; 2; -2)\). \(d'\) đi qua \(N(1; -2; 0)\) có VTCP \(\vec{u}' = (-1; 1; 2)\)[cite: 12].

Hai VTCP không cùng phương. Lập hệ phương trình tọa độ giao điểm:

\[\begin{cases} -2 + s = 1 - t \\ -3 + 2s = -2 + t \\ 3 - 2s = 2t \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} s + t = 3 \\ 2s - t = 1 \\ 2s + 2t = 3 \end{cases}\]

Cộng hai phương trình đầu được \(3s = 4 \Rightarrow s = \frac{4}{3}, t = \frac{5}{3}\). Thử vào phương trình ba: \(2\left(\frac{4}{3}\right) + 2\left(\frac{5}{3}\right) = 6 \neq 3\) (vô lý). Do đó hệ vô nghiệm, suy ra \(d\) và \(d'\) chéo nhau.

b) Góc giữa \(d\) và \(d'\):

\[\cos(d, d') = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{u}'|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{u}'|} = \frac{|1(-1) + 2(1) + (-2)(2)|}{\sqrt{1^2 + 2^2 + (-2)^2} \cdot \sqrt{(-1)^2 + 1^2 + 2^2}} = \frac{|-1 + 2 - 4|}{3 \cdot \sqrt{6}} = \frac{3}{3\sqrt{6}} = \frac{\sqrt{6}}{6}\]

Góc giữa hai đường thẳng xấp xỉ \(65,9^\circ\) (hay \(65^\circ 54'\)).

Bài 5.48. Trong không gian \(Oxyz\), tính góc tạo bởi đường thẳng \(d: \frac{x+3}{2} = \frac{y-2}{-2} = \frac{z+1}{1}\) và mặt phẳng \((P): x + y - 2z + 3 = 0\)[cite: 12].
Lời giải:

Đường thẳng \(d\) có VTCP \(\vec{u} = (2; -2; 1)\)[cite: 12]. Mặt phẳng \((P)\) có VPT \(\vec{n} = (1; 1; -2)\)[cite: 12].

Gọi \(\alpha\) là góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \((P)\):

\[\sin \alpha = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{n}|} = \frac{|2(1) + (-2)(1) + 1(-2)|}{\sqrt{2^2 + (-2)^2 + 1^2} \cdot \sqrt{1^2 + 1^2 + (-2)^2}} = \frac{|2 - 2 - 2|}{3 \cdot \sqrt{6}} = \frac{2}{3\sqrt{6}} = \frac{\sqrt{6}}{9}\]

Suy ra góc \(\alpha \approx \mathbf{15,8^\circ}\) (hay \(15^\circ 48'\)).

Bài 5.49. Trong không gian \(Oxyz\), tính góc giữa mặt phẳng \((P): x + y + z - 1 = 0\) và mặt phẳng \((Oxy)\)[cite: 12].
Lời giải:

Mặt phẳng \((P)\) có VPT \(\vec{n}_P = (1; 1; 1)\)[cite: 12]. Mặt phẳng \((Oxy)\) có phương trình \(z = 0\) với VPT \(\vec{k} = (0; 0; 1)\).

Gọi \(\varphi\) là góc giữa hai mặt phẳng \((P)\) và \((Oxy)\):

\[\cos \varphi = \frac{|\vec{n}_P \cdot \vec{k}|}{|\vec{n}_P| \cdot |\vec{k}|} = \frac{|1(0) + 1(0) + 1(1)|}{\sqrt{1^2 + 1^2 + 1^2} \cdot 1} = \frac{1}{\sqrt{3}} = \frac{\sqrt{3}}{3}\]

Suy ra góc \(\varphi \approx \mathbf{54,7^\circ}\) (hay \(54^\circ 44'\)).

Bài 5.50. Tại ba vị trí đôi một cách nhau \(2\text{ m}\) trên mặt nước, người ta thả dây dọi đụng đáy bể. Độ dài các dây dọi là \(4\text{ m}; 4,4\text{ m}; 4,8\text{ m}\)[cite: 12]. Hỏi đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ?[cite: 12]
Lời giải:

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) có gốc \(O\) trùng với vị trí dây dọi thứ nhất trên mặt nước. Mặt phẳng mặt nước nằm ngang là \((Oxy)\).

Ba vị trí dây dọi tạo thành tam giác đều cạnh \(a = 2\text{ m}\) trên mặt nước \((Oxy)\):

\(A(0; 0; 0)\), \(B(2; 0; 0)\), \(C(1; \sqrt{3}; 0)\).

Ba điểm tương ứng ở đáy bể có tọa độ (lấy chiều sâu theo trục \(Oz\) âm):

\(A'(0; 0; -4)\), \(B'(2; 0; -4,4)\), \(C'(1; \sqrt{3}; -4,8)\).

Ta có \(\vec{A'B'} = (2; 0; -0,4)\) và \(\vec{A'C'} = (1; \sqrt{3}; -0,8)\).

VPT của mặt phẳng đáy bể \((A'B'C')\) là:

\[\vec{n} = [\vec{A'B'}, \vec{A'C'}] = (0\cdot(-0,8) - (-0,4)\sqrt{3}; \, (-0,4)\cdot 1 - 2\cdot(-0,8); \, 2\sqrt{3} - 0) = (0,4\sqrt{3}; 1,2; 2\sqrt{3})\]

Mặt phẳng nằm ngang có VPT thẳng đứng \(\vec{k} = (0; 0; 1)\).

Góc nghiêng \(\theta\) của đáy bể so với mặt phẳng nằm ngang thỏa mãn:

\[\cos \theta = \frac{|\vec{n} \cdot \vec{k}|}{|\vec{n}| \cdot |\vec{k}|} = \frac{2\sqrt{3}}{\sqrt{(0,4\sqrt{3})^2 + 1,2^2 + (2\sqrt{3})^2}} = \frac{2\sqrt{3}}{\sqrt{0,48 + 1,44 + 12}} = \frac{2\sqrt{3}}{\sqrt{13,92}} \approx 0,9285\]

Suy ra \(\theta \approx \mathbf{21,8^\circ}\) (hay \(21^\circ 48'\)).

Bài 5.51. Bản vẽ đường ống thoát nước thẳng đi qua hai điểm \(A(1; 2; -1)\) và \(B(5; 6; -2)\)[cite: 12]. Sàn nhà thuộc mặt phẳng \((Oxy)\)[cite: 12]. Tính góc tạo bởi đường ống thoát nước và mặt sàn[cite: 12].
Lời giải:

Đường thẳng đường ống thoát nước đi qua \(A, B\) có VTCP \(\vec{u} = \vec{AB} = (4; 4; -1)\)[cite: 12].

Mặt phẳng sàn nhà \((Oxy)\) có phương trình \(z = 0\) với VPT \(\vec{k} = (0; 0; 1)\)[cite: 12].

Góc \(\gamma\) tạo bởi đường ống thoát nước và mặt sàn thỏa mãn:

\[\sin \gamma = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{k}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{k}|} = \frac{|4(0) + 4(0) + (-1)(1)|}{\sqrt{4^2 + 4^2 + (-1)^2} \cdot 1} = \frac{1}{\sqrt{16 + 16 + 1}} = \frac{1}{\sqrt{33}}\]

Suy ra \(\gamma \approx \mathbf{10,02^\circ}\) (hay \(10^\circ 1'\)).

Bài 5.52. Giả sử bề mặt Trái Đất là mặt cầu \((S): x^2 + y^2 + z^2 = 1\) và người quan sát ở vị trí \(B(1; 1; -1)\)[cite: 12]. Gọi \(A\) là một vị trí bất kỳ trên đường chân trời đối với người quan sát tại \(B\) (với \(\widehat{BAO} = 90^\circ\), \(O\) là tâm Trái Đất)[cite: 12]. Tính khoảng cách \(AB\)[cite: 12].
Lời giải:

Mặt cầu \((S)\) có tâm là gốc tọa độ \(O(0; 0; 0)\) và bán kính \(R = OA = 1\)[cite: 12].

Tính khoảng cách từ tâm Trái Đất \(O(0; 0; 0)\) đến vị trí người quan sát \(B(1; 1; -1)\):

\[OB = \sqrt{1^2 + 1^2 + (-1)^2} = \sqrt{3}\]

Vì \(A\) thuộc đường chân trời đối với người quan sát tại \(B\) nên tiếp tuyến \(AB\) vuông góc với bán kính \(OA\) tại tiếp điểm \(A\), tức là tam giác \(OAB\) vuông tại \(A\) (\(\widehat{BAO} = 90^\circ\))[cite: 12].

Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác vuông \(OAB\):

\[AB = \sqrt{OB^2 - OA^2} = \sqrt{(\sqrt{3})^2 - 1^2} = \sqrt{3 - 1} = \sqrt{2}\]

Vậy khoảng cách \(AB = \mathbf{\sqrt{2}}\).