Trắc nghiệm Toán 12: Công thức tính góc trong không gian Chương V - Bài: Công thức tính góc trong không gian Toán 12 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác Câu 1. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(d_1\) và \(d_2\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\vec{u}_1 = (a_1; b_1; c_1)\) và \(\vec{u}_2 = (a_2; b_2; c_2)\). Công thức tính cosin của góc \(\varphi\) giữa hai đường thẳng \(d_1\) và \(d_2\) là: A. \(\cos \varphi = \frac{\vert{}\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2\vert{}}{\vert{}\vec{u}_1\vert{} \cdot \vert{}\vec{u}_2\vert{}}\) B. \(\cos \varphi = \frac{\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2}{\vert{}\vec{u}_1\vert{} \cdot \vert{}\vec{u}_2\vert{}}\) C. \(\sin \varphi = \frac{\vert{}\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2\vert{}}{\vert{}\vec{u}_1\vert{} \cdot \vert{}\vec{u}_2\vert{}}\) D. \(\cos \varphi = \frac{\vert{}[\vec{u}_1, \vec{u}_2]\vert{}}{\vert{}\vec{u}_1\vert{} \cdot \vert{}\vec{u}_2\vert{}}\) Giải thích: Theo định nghĩa, góc giữa hai đường thẳng thỏa mãn \(0^\circ \le \varphi \le 90^\circ\) nên \(\cos \varphi \ge 0\). Do đó \(\cos \varphi = \frac{\vert{}\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2\vert{}}{\vert{}\vec{u}_1\vert{} \cdot \vert{}\vec{u}_2\vert{}}\). Câu 2. Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \(\vec{u} = (1; 1; \sqrt{2})\) và mặt phẳng \((P)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec{n} = (1; -1; 0)\). Góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \((P)\) bằng: A. \(30^\circ\) B. \(0^\circ\) C. \(45^\circ\) D. \(60^\circ\) Giải thích: Tính sin của góc \(\alpha\) giữa \(d\) và \((P)\): \(\sin \alpha = \frac{\vert{}\vec{u} \cdot \vec{n}\vert{}}{\vert{}\vec{u}\vert{} \cdot \vert{}\vec{n}\vert{}} = \frac{\vert{}1\cdot 1 + 1\cdot(-1) + \sqrt{2}\cdot 0\vert{}}{\sqrt{1^2+1^2+(\sqrt{2})^2} \cdot \sqrt{1^2+(-1)^2+0^2}} = \frac{0}{2 \cdot \sqrt{2}} = 0\). Suy ra góc \(\alpha = 0^\circ\) (đường thẳng \(d\) song song hoặc nằm trong mặt phẳng \((P)\)). Câu 3. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \((P): x + y - 2z + 1 = 0\) và \((Q): x - 2y + z - 5 = 0\). Góc giữa hai mặt phẳng \((P)\) và \((Q)\) bằng: A. \(30^\circ\) B. \(45^\circ\) C. \(60^\circ\) D. \(90^\circ\) Giải thích: Ta có \(\vec{n}_P = (1; 1; -2)\) và \(\vec{n}_Q = (1; -2; 1)\). Gọi \(\varphi\) là góc giữa hai mặt phẳng: \(\cos \varphi = \frac{\vert{}\vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q\vert{}}{\vert{}\vec{n}_P\vert{} \cdot \vert{}\vec{n}_Q\vert{}} = \frac{\vert{}1\cdot 1 + 1\cdot(-2) + (-2)\cdot 1\vert{}}{\sqrt{1^2+1^2+(-2)^2} \cdot \sqrt{1^2+(-2)^2+1^2}} = \frac{\vert{}-3\vert{}}{\sqrt{6} \cdot \sqrt{6}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\). Do đó \(\varphi = 60^\circ\). Câu 4. Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d: \frac{x - 1}{1} = \frac{y + 2}{1} = \frac{z - 3}{\sqrt{2}}\) và mặt phẳng \((P): x + y + 2 = 0\). Góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \((P)\) bằng: A. \(30^\circ\) B. \(60^\circ\) C. \(90^\circ\) D. \(45^\circ\) Giải thích: Ta có \(\vec{u} = (1; 1; \sqrt{2})\) và \(\vec{n}_P = (1; 1; 0)\). \(\sin \alpha = \frac{\vert{}\vec{u} \cdot \vec{n}_P\vert{}}{\vert{}\vec{u}\vert{} \cdot \vert{}\vec{n}_P\vert{}} = \frac{\vert{}1\cdot 1 + 1\cdot 1 + \sqrt{2}\cdot 0\vert{}}{\sqrt{1^2+1^2+2} \cdot \sqrt{1^2+1^2+0^2}} = \frac{2}{2 \cdot \sqrt{2}} = \frac{1}{\sqrt{2}}\). Suy ra \(\alpha = 45^\circ\). Câu 5. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(d_1: \frac{x}{1} = \frac{y - 1}{2} = \frac{z + 1}{-1}\) và \(d_2: \frac{x + 1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z}{1}\). Cosin của góc giữa hai đường thẳng \(d_1\) và \(d_2\) là: A. \(\frac{\sqrt{6}}{12}\) B. \(\frac{1}{2}\) C. \(\frac{1}{6}\) D. \(\frac{\sqrt{3}}{6}\) Giải thích: VCP của \(d_1\) là \(\vec{u}_1 = (1; 2; -1)\); VCP của \(d_2\) là \(\vec{u}_2 = (2; 1; 1)\). \(\cos \varphi = \frac{\vert{}1\cdot 2 + 2\cdot 1 + (-1)\cdot 1\vert{}}{\sqrt{1^2+2^2+(-1)^2} \cdot \sqrt{2^2+1^2+1^2}} = \frac{\vert{}3\vert{}}{\sqrt{6} \cdot \sqrt{6}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\) ? À, tính kĩ lại: \(1\cdot 2 + 2\cdot 1 + (-1)\cdot 1 = 2 + 2 - 1 = 3\). Do đó \(\cos \varphi = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\). Câu 6. Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P): 2x - y + 2z - 1 = 0\) và mặt phẳng \((Q): m x + y + (m-1)z + 3 = 0\). Tìm tất cả giá trị thực của tham số \(m\) để hai mặt phẳng \((P)\) và \((Q)\) vuông góc với nhau. A. \(m = 1\) B. \(m = \frac{3}{4}\) C. \(m = 2\) D. \(m = -\frac{1}{2}\) Giải thích: Hai mặt phẳng vuông góc khi và chỉ khi hai vectơ pháp tuyến vuông góc nhau, tức \(\vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q = 0\). Ta có \(\vec{n}_P = (2; -1; 2)\) và \(\vec{n}_Q = (m; 1; m - 1)\). \(\vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q = 2m - 1(1) + 2(m - 1) = 0 \Leftrightarrow 2m - 1 + 2m - 2 = 0 \Leftrightarrow 4m - 3 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{3}{4}\). Câu 7. Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P): x + 2y - z + 1 = 0\) và đường thẳng \(d: \frac{x - 1}{1} = \frac{y}{m} = \frac{z + 1}{2}\). Tìm giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \((P)\). A. \(m = 1\) B. \(m = -1\) C. \(m = \frac{1}{2}\) D. \(m = 2\) Giải thích: Đường thẳng \(d \parallel (P)\) thì góc giữa \(d\) và \((P)\) bằng \(0^\circ\), tương đương \(\vec{u}_d \perp \vec{n}_P \Leftrightarrow \vec{u}_d \cdot \vec{n}_P = 0\) (và điểm thuộc \(d\) không thuộc \((P)\)). Ta có \(\vec{u}_d = (1; m; 2)\) và \(\vec{n}_P = (1; 2; -1)\). \(\vec{u}_d \cdot \vec{n}_P = 1(1) + 2m + 2(-1) = 0 \Leftrightarrow 1 + 2m - 2 = 0 \Leftrightarrow 2m = 1 \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\). Thử lại điểm \(A(1; 0; -1) \in d\) thay vào \((P)\): \(1 + 2(0) - (-1) + 1 = 3 \neq 0\) (thỏa mãn không thuộc \((P)\)). Câu 8. Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P)\) chứa trục \(Ox\) và tạo với mặt phẳng \((Q): x + y + z + 1 = 0\) một góc \(60^\circ\). Phương trình của mặt phẳng \((P)\) có dạng: A. \(y - z = 0\) B. \(y + z = 0\) C. \(y = 0\) D. \(y - z = 0\) hoặc \(y + z = 0\) Giải thích: Vì \((P)\) chứa trục \(Ox\) nên phương trình \((P)\) có dạng \(By + Cz = 0\) với \(B^2 + C^2 \neq 0\). VPT của \((P)\) là \(\vec{n}_P = (0; B; C)\). VPT của \((Q)\) là \(\vec{n}_Q = (1; 1; 1)\). Theo giả thiết: \(\cos 60^\circ = \frac{\vert{}\vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q\vert{}}{\vert{}\vec{n}_P\vert{} \cdot \vert{}\vec{n}_Q\vert{}} \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{\vert{}B + C\vert{}}{\sqrt{B^2 + C^2} \cdot \sqrt{3}}\). \(\Leftrightarrow \sqrt{3(B^2 + C^2)} = 2\vert{}B + C\vert{} \Leftrightarrow 3(B^2 + C^2) = 4(B + C)^2\). \(\Leftrightarrow 3B^2 + 3C^2 = 4B^2 + 8BC + 4C^2 \Leftrightarrow B^2 + 8BC + C^2 = 0\)... (Thực tế nếu xét thử \(y - z = 0\) hoặc \(y + z = 0\), ta có \(\vec{n} = (0; 1; \pm 1)\), khi đó \(\cos \varphi = \frac{1}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{6}}\)). Câu 9. Trong không gian \(Oxyz\), cho ba trục tọa độ \(Ox, Oy, Oz\). Mặt phẳng \((P): x + y + \sqrt{2}z - 5 = 0\) tạo với mặt phẳng tọa độ \((Oxy)\) một góc bằng: A. \(45^\circ\) B. \(30^\circ\) C. \(60^\circ\) D. \(90^\circ\) Giải thích: Mặt phẳng \((Oxy)\) có VPT \(\vec{k} = (0; 0; 1)\). Mặt phẳng \((P)\) có VPT \(\vec{n} = (1; 1; \sqrt{2})\). \(\cos \varphi = \frac{\vert{}\vec{n} \cdot \vec{k}\vert{}}{\vert{}\vec{n}\vert{} \cdot \vert{}\vec{k}\vert{}} = \frac{\sqrt{2}}{\sqrt{1^2+1^2+(\sqrt{2})^2} \cdot 1} = \frac{\sqrt{2}}{\sqrt{4}} = \frac{\sqrt{2}}{2}\). Suy ra góc giữa hai mặt phẳng là \(\varphi = 45^\circ\). Câu 10 Thực tế. Trong thiết kế kiến trúc của một ngôi nhà hiện đại, hệ tọa độ \(Oxyz\) được thiết lập với mặt phẳng \((Oxy)\) trùng với sàn nhà tầng trệt (đơn vị: mét). Mái nhà hình phẳng được biểu diễn bởi mặt phẳng \((P): x + 2y + 2z - 12 = 0\). Góc nghiêng của mái nhà so với sàn nhà tầng trệt (làm tròn đến độ) là: A. \(30^\circ\) B. \(60^\circ\) C. \(48^\circ\) D. \(45^\circ\) Giải thích: Sàn nhà tầng trệt là mặt phẳng \((Oxy)\) có VPT \(\vec{n}_1 = (0; 0; 1)\). Mái nhà \((P)\) có VPT \(\vec{n}_2 = (1; 2; 2)\). Góc nghiêng \(\varphi\) giữa mái nhà và sàn nhà là góc giữa hai mặt phẳng: \(\cos \varphi = \frac{\vert{}\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2\vert{}}{\vert{}\vec{n}_1\vert{} \cdot \vert{}\vec{n}_2\vert{}} = \frac{\vert{}0\cdot 1 + 0\cdot 2 + 1\cdot 2\vert{}}{1 \cdot \sqrt{1^2+2^2+2^2}} = \frac{2}{\sqrt{9}} = \frac{2}{3}\). Do đó \(\varphi = \arccos\left(\frac{2}{3}\right) \approx 48,19^\circ \approx 48^\circ\). Nộp bài và xem kết quả Kết quả của bạn