Trắc nghiệm Toán 12: Phương trình đường thẳng trong không gian Chương V - Bài: Phương trình đường thẳng trong không gian Toán 12 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác Câu 1. Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d: \frac{x - 1}{2} = \frac{y + 3}{-1} = \frac{z - 2}{4}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\)? A. \(\vec{u} = (2; -1; 4)\) B. \(\vec{u} = (1; -3; 2)\) C. \(\vec{u} = (-1; 3; -2)\) D. \(\vec{u} = (2; 1; 4)\) Giải thích: Đường thẳng chính tắc \(\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec{u} = (a; b; c) = (2; -1; 4)\). Câu 2. Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(2; -1; 3)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec{u} = (1; 3; -2)\) có phương trình tham số là: A. \(\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 3 - t \\ z = -2 + 3t \end{cases}\) B. \(\begin{cases} x = 2 + t \\ y = -1 + 3t \\ z = 3 - 2t \end{cases}\) C. \(\begin{cases} x = 2 - t \\ y = -1 + 3t \\ z = 3 + 2t \end{cases}\) D. \(\begin{cases} x = 1 + 3t \\ y = 3 - t \\ z = -2 + 2t \end{cases}\) Giải thích: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(M(x_0; y_0; z_0)\) và có VCP \(\vec{u} = (a; b; c)\) là: \(\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 2 + t \\ y = -1 + 3t \\ z = 3 - 2t \end{cases}\). Câu 3. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1; 2; -1)\) và \(B(3; 0; 1)\). Phương trình chính tắc của đường thẳng \(AB\) là: A. \(\frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{-2} = \frac{z + 1}{-2}\) B. \(\frac{x - 3}{1} = \frac{y}{-1} = \frac{z - 1}{-1}\) C. \(\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{-1} = \frac{z + 1}{1}\) D. \(\frac{x + 1}{1} = \frac{y + 2}{-1} = \frac{z - 1}{1}\) Giải thích: Ta có \(\vec{AB} = (2; -2; 2) = 2(1; -1; 1)\). Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A(1; 2; -1)\) có VCP \(\vec{u} = (1; -1; 1)\) nên phương trình chính tắc là \(\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{-1} = \frac{z + 1}{1}\). Câu 4. Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d: \begin{cases} x = 1 - t \\ y = 2 + 2t \\ z = 3 + t \end{cases}\) và mặt phẳng \((P): 2x - y + z - 5 = 0\). Góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \((P)\) bằng: A. \(60^\circ\) B. \(45^\circ\) C. \(90^\circ\) D. \(30^\circ\) Giải thích: VCP của \(d\) là \(\vec{u} = (-1; 2; 1)\), VPT của \((P)\) là \(\vec{n} = (2; -1; 1)\). Góc \(\alpha\) giữa đường thẳng và mặt phẳng được tính theo công thức: \(\sin \alpha = \frac{\vert{}\vec{u} \cdot \vec{n}\vert{}}{\vert{}\vec{u}\vert{} \cdot \vert{}\vec{n}\vert{}} = \frac{\vert{}(-1)\cdot 2 + 2\cdot(-1) + 1\cdot 1\vert{}}{\sqrt{(-1)^2 + 2^2 + 1^2} \cdot \sqrt{2^2 + (-1)^2 + 1^2}} = \frac{\vert{}-3\vert{}}{\sqrt{6} \cdot \sqrt{6}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\). Do đó \(\alpha = 30^\circ\). Câu 5. Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(\Delta\) đi qua điểm \(A(1; 0; -2)\) và vuông góc với mặt phẳng \((P): 2x - y + 3z - 1 = 0\) có phương trình là: A. \(\frac{x - 1}{2} = \frac{y}{-1} = \frac{z + 2}{3}\) B. \(\frac{x + 1}{2} = \frac{y}{-1} = \frac{z - 2}{3}\) C. \(\frac{x - 2}{1} = \frac{y + 1}{0} = \frac{z - 3}{-2}\) D. \(\frac{x - 1}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z + 2}{3}\) Giải thích: Vì \(\Delta \perp (P)\) nên VCP của \(\Delta\) chính là VPT của \((P)\): \(\vec{u}_\Delta = \vec{n}_P = (2; -1; 3)\). Đường thẳng đi qua \(A(1; 0; -2)\) có phương trình là \(\frac{x - 1}{2} = \frac{y}{-1} = \frac{z + 2}{3}\). Câu 6. Trong không gian \(Oxyz\), vị trí tương đối của hai đường thẳng \(d_1: \frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{2} = \frac{z - 3}{3}\) và \(d_2: \begin{cases} x = 2 + 2t \\ y = 4 + 4t \\ z = 6 + 6t \end{cases}\) là: A. Song song B. Trùng nhau C. Cắt nhau D. Chéo nhau Giải thích: Ta có \(\vec{u}_1 = (1; 2; 3)\) và \(\vec{u}_2 = (2; 4; 6) = 2\vec{u}_1\), nên hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Lấy điểm \(M(1; 2; 3) \in d_1\), thay vào phương trình \(d_2\): \(\begin{cases} 1 = 2 + 2t \\ 2 = 4 + 4t \\ 3 = 6 + 6t \end{cases} \Leftrightarrow t = -\frac{1}{2}\) (thỏa mãn cả 3 phương trình). Do \(M(1; 2; 3) \in d_2\) nên hai đường thẳng này trùng nhau. Câu 7. Trong không gian \(Oxyz\), xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \(d_1: \frac{x - 1}{2} = \frac{y + 1}{1} = \frac{z}{-1}\) và \(d_2: \frac{x - 3}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z - 1}{3}\). Khẳng định nào sau đây đúng? A. Song song B. Cắt nhau C. Chéo nhau D. Trùng nhau Giải thích: Ta có \(\vec{u}_1 = (2; 1; -1)\), điểm \(M_1(1; -1; 0) \in d_1\); \(\vec{u}_2 = (1; 2; 3)\), điểm \(M_2(3; 0; 1) \in d_2\). Tính tích có hướng \([\vec{u}_1, \vec{u}_2] = (1\cdot 3 - (-1)\cdot 2; (-1)\cdot 1 - 2\cdot 3; 2\cdot 2 - 1\cdot 1) = (5; -7; 3) \neq \vec{0}\). Vectơ \(\vec{M_1M_2} = (2; 1; 1)\). Tích hỗn tạp: \([\vec{u}_1, \vec{u}_2] \cdot \vec{M_1M_2} = 5\cdot 2 + (-7)\cdot 1 + 3\cdot 1 = 10 - 7 + 3 = 6 \neq 0\). Vì tích hỗn tạp khác 0 nên hai đường thẳng chéo nhau. Câu 8. Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(\Delta\) đi qua điểm \(A(1; 2; 3)\) và song song với hai mặt phẳng \((P): x + y + z - 3 = 0\) và \((Q): 2x - y + z + 1 = 0\) có phương trình là: A. \(\frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{-1} = \frac{z - 3}{-3}\) B. \(\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z - 3}{1}\) C. \(\frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z - 3}{3}\) D. \(\frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z - 3}{-3}\) Giải thích: Vì \(\Delta \parallel (P)\) và \(\Delta \parallel (Q)\) nên VCP của \(\Delta\) là tích có hướng của hai VPT \(\vec{n}_P = (1; 1; 1)\) và \(\vec{n}_Q = (2; -1; 1)\): \(\vec{u}_\Delta = [\vec{n}_P, \vec{n}_Q] = (1\cdot 1 - 1\cdot(-1); 1\cdot 2 - 1\cdot 1; 1\cdot(-1) - 1\cdot 2) = (2; 1; -3)\). Phương trình chính tắc của \(\Delta\) đi qua \(A(1; 2; 3)\) là \(\frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z - 3}{-3}\). Câu 9. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(d_1: \frac{x - 1}{1} = \frac{y - 1}{1} = \frac{z}{2}\) và \(d_2: \frac{x}{2} = \frac{y + 1}{-1} = \frac{z - 1}{1}\). Góc giữa hai đường thẳng \(d_1\) và \(d_2\) bằng: A. \(60^\circ\) B. \(30^\circ\) C. \(45^\circ\) D. \(90^\circ\) Giải thích: Ta có \(\vec{u}_1 = (1; 1; 2)\) và \(\vec{u}_2 = (2; -1; 1)\). Góc \(\theta\) giữa hai đường thẳng được tính theo công thức: \(\cos \theta = \frac{\vert{}\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2\vert{}}{\vert{}\vec{u}_1\vert{} \cdot \vert{}\vec{u}_2\vert{}} = \frac{\vert{}1\cdot 2 + 1\cdot(-1) + 2\cdot 1\vert{}}{\sqrt{1^2 + 1^2 + 2^2} \cdot \sqrt{2^2 + (-1)^2 + 1^2}} = \frac{3}{\sqrt{6} \cdot \sqrt{6}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\). Do đó \(\theta = 60^\circ\). Câu 10 Thực tế. Trong hệ tọa độ \(Oxyz\) mô phỏng đường bay của các máy bay tại một cảng hàng không (đơn vị: km), một máy bay thương mại cất cánh từ điểm \(A(1; 2; 0)\) và bay theo đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\vec{u} = (3; 4; 2)\). Cùng thời điểm đó, ra-đa phát hiện một chướng ngại vật tại điểm \(M(7; 10; 4)\). Khoảng cách ngắn nhất từ chướng ngại vật \(M\) đến đường bay của máy bay là: A. \(2\text{ km}\) B. \(1\text{ km}\) C. \(0\text{ km}\) D. \(\sqrt{29}\text{ km}\) Giải thích: Ta có điểm xuất phát \(A(1; 2; 0)\) và điểm chướng ngại vật \(M(7; 10; 4)\). Vectơ \(\vec{AM} = (7 - 1; 10 - 2; 4 - 0) = (6; 8; 4)\). Nhận thấy \(\vec{AM} = 2(3; 4; 2) = 2\vec{u}\), nghĩa là \(\vec{AM}\) cùng phương với vectơ chỉ phương \(\vec{u}\) của đường bay. Do đó điểm \(M\) nằm trực tiếp trên quỹ đạo bay của máy bay. Khoảng cách từ \(M\) đến đường bay bằng \(0\text{ km}\). Nộp bài và xem kết quả Kết quả của bạn ```eof