Trắc nghiệm Toán 12: Ứng dụng hình học của Tích phân Chương IV - Bài: Ứng dụng hình học của Tích phân Toán 12 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác Câu 1. Diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \([a; b]\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a, x = b\) được tính theo công thức nào sau đây? A. \(S = \int_{a}^{b} \vert{}f(x)\vert{} \, dx\) B. \(S = \int_{a}^{b} f(x) \, dx\) C. \(S = \left\vert{} \int_{a}^{b} f(x) \, dx \right\vert{}\) D. \(S = \pi \int_{a}^{b} f^2(x) \, dx\) Giải thích: Theo định nghĩa ứng dụng diện tích của tích phân, diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(y = f(x)\), trục \(Ox\) và hai đường thẳng \(x = a, x = b\) là \(S = \int_{a}^{b} \vert{}f(x)\vert{} \, dx\). Câu 2. Thể tích \(V\) của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \([a; b]\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a, x = b\) xung quanh trục \(Ox\) được tính bằng công thức: A. \(V = \int_{a}^{b} f^2(x) \, dx\) B. \(V = \pi \int_{a}^{b} f^2(x) \, dx\) C. \(V = \pi \int_{a}^{b} \vert{}f(x)\vert{} \, dx\) D. \(V = \pi^2 \int_{a}^{b} f^2(x) \, dx\) Giải thích: Công thức tính thể tích khối tròn xoay xoay quanh trục \(Ox\) là \(V = \pi \int_{a}^{b} f^2(x) \, dx\). Câu 3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = x^2 - 4\) và trục hoành \(Ox\) bằng: A. \(\frac{16}{3}\) B. \(\frac{32}{3}\pi\) C. \(\frac{32}{3}\) D. \(0\) Giải thích: Phương trình hoành độ giao điểm: \(x^2 - 4 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 2\). Vì \(x^2 - 4 \le 0\) trên \([-2; 2]\), nên diện tích là: \(S = \int_{-2}^{2} \vert{}x^2 - 4\vert{} \, dx = \int_{-2}^{2} (4 - x^2) \, dx = \left( 4x - \frac{x^3}{3} \right)\Bigg\vert{}_{-2}^{2} = \frac{32}{3}\). Câu 4. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(y = x^2\) và \(y = 2x\) bằng: A. \(\frac{2}{3}\) B. \(\frac{1}{3}\) C. \(\frac{4}{3}\pi\) D. \(\frac{4}{3}\) Giải thích: Hoành độ giao điểm: \(x^2 = 2x \Leftrightarrow x^2 - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\). Trên \([0; 2]\), ta có \(2x \ge x^2\). \(S = \int_{0}^{2} (2x - x^2) \, dx = \left( x^2 - \frac{x^3}{3} \right)\Bigg\vert{}_{0}^{2} = 4 - \frac{8}{3} = \frac{4}{3}\). Câu 5. Cho hình phẳng giới hạn bởi đường \(y = \sqrt{x}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0, x = 4\). Thể tích \(V\) của khối tròn xoay khi quay hình phẳng này quanh trục \(Ox\) bằng: A. \(8\pi\) B. \(16\pi\) C. \(8\) D. \(\frac{16}{3}\pi\) Giải thích: Áp dụng công thức thể tích khối tròn xoay: \(V = \pi \int_{0}^{4} (\sqrt{x})^2 \, dx = \pi \int_{0}^{4} x \, dx = \pi \left( \frac{x^2}{2} \right)\Bigg\vert{}_{0}^{4} = \pi \cdot \frac{16}{2} = 8\pi\). Câu 6. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = e^x\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0, x = 1\) là: A. \(e\) B. \(e - 1\) C. \(e + 1\) D. \(\frac{e^2 - 1}{2}\) Giải thích: Do \(e^x > 0, \forall x\) nên diện tích hình phẳng là: \(S = \int_{0}^{1} e^x \, dx = e^x \Big\vert{}_{0}^{1} = e^1 - e^0 = e - 1\). Câu 7. Cho vật thể nằm giữa hai mặt phẳng \(x = 0\) và \(x = 3\). Biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) (\(0 \le x \le 3\)) là một hình vuông có cạnh bằng \(\sqrt{x+1}\). Thể tích \(V\) của vật thể đó là: A. \(\frac{15}{2}\pi\) B. \(\frac{15}{2}\) C. \(\frac{15}{2}\) D. \(9\) Giải thích: Diện tích thiết diện là \(S(x) = (\sqrt{x+1})^2 = x + 1\). Thể tích vật thể là \(V = \int_{0}^{3} S(x) \, dx = \int_{0}^{3} (x + 1) \, dx = \left( \frac{x^2}{2} + x \right)\Bigg\vert{}_{0}^{3} = \frac{9}{2} + 3 = \frac{15}{2}\). Câu 8. Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường \(y = \cos x\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0, x = \frac{\pi}{2}\) xung quanh trục \(Ox\) bằng: A. \(\frac{\pi}{4}\) B. \(\frac{\pi}{2}\) C. \(\pi\) D. \(\frac{\pi^2}{4}\) Giải thích: Ta có \(V = \pi \int_{0}^{\pi/2} \cos^2 x \, dx = \pi \int_{0}^{\pi/2} \frac{1 + \cos 2x}{2} \, dx = \frac{\pi}{2} \left( x + \frac{\sin 2x}{2} \right)\Bigg\vert{}_{0}^{\pi/2} = \frac{\pi}{2} \left( \frac{\pi}{2} + 0 \right) = \frac{\pi^2}{4}\). Câu 9. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \(y = x^3\) và \(y = x\) trên đoạn \([-1; 1]\) bằng: A. \(\frac{1}{2}\) B. \(0\) C. \(\frac{1}{4}\) D. \(1\) Giải thích: Phương trình hoành độ giao điểm \(x^3 - x = 0 \Leftrightarrow x = -1, x = 0, x = 1\). Do tính đối xứng nên \(S = 2 \int_{0}^{1} (x - x^3) \, dx = 2 \left( \frac{x^2}{2} - \frac{x^4}{4} \right)\Bigg\vert{}_{0}^{1} = 2 \left( \frac{1}{2} - \frac{1}{4} \right) = \frac{1}{2}\). Câu 10 Thực tế. Một thùng rượu bằng gỗ có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi cho phần hình phẳng giới hạn bởi đường parabol \(y = 4 - 0,1x^2\), trục \(Ox\) và hai đường thẳng \(x = -2, x = 2\) quay quanh trục \(Ox\) (đơn vị trên các trục tọa độ tính theo decimet - dm). Biết \(1\text{ dm}^3 = 1\text{ lít}\), dung tích (thể tích) của thùng rượu này gần nhất với giá trị nào sau đây? A. \(158,5\text{ lít}\) B. \(200,2\text{ lít}\) C. \(188,8\text{ lít}\) D. \(60,1\text{ lít}\) Giải thích: Thể tích thùng rượu là thể tích khối tròn xoay: \(V = \pi \int_{-2}^{2} (4 - 0,1x^2)^2 \, dx = \pi \int_{-2}^{2} (16 - 0,8x^2 + 0,01x^4) \, dx\). Do hàm dưới dấu tích phân là hàm chẵn: \(V = 2\pi \left( 16x - \frac{0,8x^3}{3} + \frac{0,01x^5}{5} \right)\Bigg\vert{}_{0}^{2} = 2\pi \left( 32 - \frac{6,4}{3} + \frac{0,32}{5} \right) \approx 2\pi \cdot (29,9306) \approx 188,06\text{ dm}^3 \approx 188,8\text{ lít}\). Nộp bài và xem kết quả Kết quả của bạn