Giải Bài Tập Bài 13: Ứng Dụng Hình Học Của Tích Phân - Toán 12 KNTT

GIẢI BÀI TẬP BÀI 13: ỨNG DỤNG HÌNH HỌC CỦA TÍCH PHÂN
(SGK TOÁN 12 - KẾT NỐI TRI THỨC)

Bài 4.14. Tính diện tích của hình phẳng được tô màu trong Hình 4.29.
Lời giải:

Quan sát Hình 4.29, hình phẳng được tô màu nằm trên khoảng \(x \in [0; 4]\), được giới hạn bởi đồ thị hàm số phía trên là parabol \(y = 5x - x^2\) và đồ thị phía dưới là đường thẳng \(y = x\).

Tọa độ giao điểm của hai đường được xác định bởi phương trình:

\(5x - x^2 = x \Leftrightarrow x^2 - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \\ x = 4 \end{array}\right.\)

Vì trên đoạn \([0; 4]\), ta có \(5x - x^2 \ge x\), nên diện tích hình phẳng là:

\(S = \int_{0}^{4} [(5x - x^2) - x] \, dx = \int_{0}^{4} (4x - x^2) \, dx\)

\(= \left. \left( 2x^2 - \frac{x^3}{3} \right) \right|_{0}^{4} = \left( 2 \cdot 4^2 - \frac{4^3}{3} \right) - 0 = 32 - \frac{64}{3} = \frac{32}{3}\).

Bài 4.15. Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường:
a) \(y = e^x\), \(y = x^2 - 1\), \(x = -1\), \(x = 1\);
b) \(y = \sin x\), \(y = x\), \(x = -\frac{\pi}{2}\), \(x = \pi\);
c) \(y = 9 - x^2\), \(y = 2x^2\), \(x = -\sqrt{3}\), \(x = \sqrt{3}\);
d) \(y = \sqrt{x}\), \(y = x^2\), \(x = 0\), \(x = 1\).
Lời giải:

a) Diện tích hình phẳng được tính theo công thức:

\(S = \int_{-1}^{1} |e^x - (x^2 - 1)| \, dx\)

Vì với mọi \(x \in [-1; 1]\) ta có \(x^2 - 1 \le 0 < e^x\) nên \(e^x - (x^2 - 1) > 0\).

\(S = \int_{-1}^{1} (e^x - x^2 + 1) \, dx = \left. \left( e^x - \frac{x^3}{3} + x \right) \right|_{-1}^{1}\)

\(= \left( e^1 - \frac{1}{3} + 1 \right) - \left( e^{-1} + \frac{1}{3} - 1 \right) = e + \frac{2}{3} - e^{-1} + \frac{2}{3} = e - \frac{1}{e} + \frac{4}{3}\).

b) Xét hiệu \(h(x) = x - \sin x\). Ta xét dấu của \(h(x)\) trên các khoảng:

- Trên đoạn \(\left[-\frac{\pi}{2}; 0\right]\): \(x \le 0\) và \(\sin x \le 0\), nhưng \(x \le \sin x \Rightarrow x - \sin x \le 0\).

- Trên đoạn \([0; \pi]\): \(x \ge \sin x \Rightarrow x - \sin x \ge 0\).

Do đó, diện tích hình phẳng là:

\(S = \int_{-\frac{\pi}{2}}^{\pi} |x - \sin x| \, dx = \int_{-\frac{\pi}{2}}^{0} (\sin x - x) \, dx + \int_{0}^{\pi} (x - \sin x) \, dx\)

\(= \left. \left( -\cos x - \frac{x^2}{2} \right) \right|_{-\frac{\pi}{2}}^{0} + \left. \left( \frac{x^2}{2} + \cos x \right) \right|_{0}^{\pi}\)

\(= \left[ (-1 - 0) - \left( 0 - \frac{\pi^2}{8} \right) \right] + \left[ \left( \frac{\pi^2}{2} - 1 \right) - (0 + 1) \right]\)

\(= -1 + \frac{\pi^2}{8} + \frac{\pi^2}{2} - 2 = \frac{5\pi^2}{8} - 3\).

c) Trên đoạn \([-\sqrt{3}; \sqrt{3}]\), ta có \(9 - x^2 \ge 2x^2 \Leftrightarrow 3x^2 \le 9 \Leftrightarrow x^2 \le 3 \Leftrightarrow -\sqrt{3} \le x \le \sqrt{3}\).

Do đó, \(9 - x^2 - 2x^2 \ge 0\). Diện tích hình phẳng là:

\(S = \int_{-\sqrt{3}}^{\sqrt{3}} (9 - 3x^2) \, dx = \left. (9x - x^3) \right|_{-\sqrt{3}}^{\sqrt{3}}\)

\(= (9\sqrt{3} - 3\sqrt{3}) - (-9\sqrt{3} + 3\sqrt{3}) = 6\sqrt{3} - (-6\sqrt{3}) = 12\sqrt{3}\).

d) Trên đoạn \([0; 1]\), ta có \(\sqrt{x} \ge x^2\).

Diện tích hình phẳng là:

\(S = \int_{0}^{1} (\sqrt{x} - x^2) \, dx = \left. \left( \frac{2}{3}x^{\frac{3}{2}} - \frac{x^3}{3} \right) \right|_{0}^{1} = \left( \frac{2}{3} - \frac{1}{3} \right) - 0 = \frac{1}{3}\).

Bài 4.16. Các nhà kinh tế sử dụng đường cong Lorenz để minh hoạ sự phân phối thu nhập trong một quốc gia. Gọi \(x\) là đại diện cho phần trăm số gia đình trong một quốc gia và \(y\) là phần trăm tổng thu nhập, mô hình \(y = x\) sẽ đại diện cho một quốc gia mà các gia đình có thu nhập như nhau. Đường cong Lorenz \(y = f(x)\), biểu thị sự phân phối thu nhập thực tế. Diện tích giữa hai mô hình này, với \(0 \le x \le 100\), biểu thị "sự bất bình đẳng về thu nhập" của một quốc gia. Năm 2005, đường cong Lorenz của Hoa Kỳ có thể được mô hình hoá bởi hàm số

\(y = (0,00061x^2 + 0,0218x + 1,723)^2, \quad 0 \le x \le 100\),

trong đó \(x\) được tính từ các gia đình nghèo nhất đến giàu có nhất (Theo R. Larson, Brief Calculus: An Applied Approach, 8th edition, Cengage Learning, 2009).
Tìm sự bất bình đẳng thu nhập của Hoa Kỳ vào năm 2005.
Lời giải:

Sự bất bình đẳng thu nhập của Hoa Kỳ năm 2005 chính là diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(y = x\) và đường cong Lorenz \(y = f(x) = (0,00061x^2 + 0,0218x + 1,723)^2\) trên đoạn \([0; 100]\).

Vì \(x \ge f(x)\) trên đoạn \([0; 100]\), diện tích bất bình đẳng thu nhập là:

\(S = \int_{0}^{100} [x - (0,00061x^2 + 0,0218x + 1,723)^2] \, dx\)

Sử dụng máy tính cầm tay để tính tích phân xác định này:

\(S = \int_{0}^{100} x \, dx - \int_{0}^{100} (0,00061x^2 + 0,0218x + 1,723)^2 \, dx \approx 5000 - 3351,18 \approx 1648,82\).

Vậy sự bất bình đẳng thu nhập của Hoa Kỳ vào năm 2005 xấp xỉ 1648,82 (hoặc nếu xét theo tỉ lệ phần trăm chuẩn hóa từ \(0\) đến \(1\) bằng cách chia cho \(10000\) thì Chỉ số Gini xấp xỉ \(0,33\)).

Bài 4.17. Tính thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường sau xung quanh trục \(Ox\): \(y = 2x - x^2\), \(y = 0\), \(x = 0\), \(x = 2\).
Lời giải:

Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng xung quanh trục \(Ox\) được tính theo công thức:

\(V = \pi \int_{0}^{2} (2x - x^2)^2 \, dx = \pi \int_{0}^{2} (4x^2 - 4x^3 + x^4) \, dx\)

\(= \pi \left. \left( \frac{4}{3}x^3 - x^4 + \frac{x^5}{5} \right) \right|_{0}^{2}\)

\(= \pi \left( \frac{4}{3} \cdot 8 - 16 + \frac{32}{5} \right) = \pi \left( \frac{32}{3} - 16 + \frac{32}{5} \right) = \pi \cdot \frac{16}{15} = \frac{16\pi}{15}\).

Bài 4.18. Khối chỏm cầu có bán kính \(R\) và chiều cao \(h\) (\(0 < h \le R\)) sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn có phương trình \(y = \sqrt{R^2 - x^2}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = R - h\), \(x = R\) xung quanh trục \(Ox\) (H.4.30). Tính thể tích của khối chỏm cầu này.
Lời giải:

Thể tích của khối chỏm cầu được tính bằng tích phân:

\(V = \pi \int_{R - h}^{R} \left(\sqrt{R^2 - x^2}\right)^2 dx = \pi \int_{R - h}^{R} (R^2 - x^2) \, dx\)

\(= \pi \left. \left( R^2 x - \frac{x^3}{3} \right) \right|_{R - h}^{R}\)

\(= \pi \left[ \left( R^3 - \frac{R^3}{3} \right) - \left( R^2(R - h) - \frac{(R - h)^3}{3} \right) \right]\)

\(= \pi \left[ \frac{2R^3}{3} - \left( R^3 - R^2 h - \frac{R^3 - 3R^2 h + 3Rh^2 - h^3}{3} \right) \right]\)

\(= \pi \left[ \frac{2R^3}{3} - \left( \frac{2R^3}{3} - Rh^2 + \frac{h^3}{3} \right) \right] = \pi \left( Rh^2 - \frac{h^3}{3} \right) = \pi h^2 \left( R - \frac{h}{3} \right)\).

Bài 4.19. Cho tam giác vuông \(OAB\) có cạnh \(OA = a\) nằm trên trục \(Ox\) và \(\widehat{AOB} = \alpha\) \(\left(0 < \alpha \le \frac{\pi}{4}\right)\).
Gọi \(\mathcal{B}\) là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác \(OAB\) xung quanh trục \(Ox\) (H.4.31).
a) Tính thể tích \(V\) của \(\mathcal{B}\) theo \(a\) và \(\alpha\).
b) Tìm \(\alpha\) sao cho thể tích \(V\) lớn nhất.
Lời giải:

a) Tính thể tích \(V\):

Tam giác \(OAB\) vuông tại \(A\), đỉnh \(O\) trùng với gốc tọa độ, cạnh \(OA = a\) nằm trên trục \(Ox\).

Tọa độ các đỉnh: \(O(0; 0)\), \(A(a; 0)\). Vì \(\widehat{AOB} = \alpha\) nên \(AB = OA \cdot \tan \alpha = a \tan \alpha\). Do đó điểm \(B(a; a \tan \alpha)\).

Đường thẳng \(OB\) đi qua gốc tọa độ \(O(0;0)\) và điểm \(B(a; a \tan \alpha)\) có phương trình là: \(y = (tan \alpha) x\).

Khối tròn xoay \(\mathcal{B}\) tạo thành chính là một hình nón có bán kính đáy \(R = AB = a \tan \alpha\) và chiều cao \(h = OA = a\).

Áp dụng công thức thể tích khối tròn xoay (hoặc công thức hình nón):

\(V = \pi \int_{0}^{a} (x \tan \alpha)^2 \, dx = \pi \tan^2 \alpha \int_{0}^{a} x^2 \, dx = \pi \tan^2 \alpha \left. \left( \frac{x^3}{3} \right) \right|_{0}^{a} = \frac{1}{3}\pi a^3 \tan^2 \alpha\).

b) Tìm \(\alpha\) để thể tích \(V\) lớn nhất:

Vì \(0 < \alpha \le \frac{\pi}{4}\), hàm số \(y = \tan \alpha\) đồng biến trên \(\left(0; \frac{\pi}{4}\right]\).

Do đó, \(\tan \alpha\) đạt giá trị lớn nhất khi \(\alpha = \frac{\pi}{4}\), khi đó \(\tan \frac{\pi}{4} = 1\).

Suy ra thể tích \(V_{\max} = \frac{1}{3}\pi a^3 \cdot 1^2 = \frac{1}{3}\pi a^3\) đạt được khi \(\alpha = \frac{\pi}{4}\) (hay \(\alpha = 45^\circ\)).