Trắc nghiệm Toán 12: Tích phân Chương IV - Bài: Tích Phân Toán 12 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác Câu 1. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên đoạn \([a; b]\) và \(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x)\) trên đoạn \([a; b]\). Khẳng định nào sau đây đúng? A. \(\int_{a}^{b} f(x) \, dx = F(b) - F(a)\) B. \(\int_{a}^{b} f(x) \, dx = F(a) - F(b)\) C. \(\int_{a}^{b} f(x) \, dx = F'(b) - F'(a)\) D. \(\int_{a}^{b} f(x) \, dx = f(b) - f(a)\) Giải thích: Theo công thức Newton-Leibniz, nếu \(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x)\) trên \([a; b]\) thì \(\int_{a}^{b} f(x) \, dx = F(x) \Big\vert{}_{a}^{b} = F(b) - F(a)\). Câu 2. Cho \(\int_{1}^{3} f(x) \, dx = 4\) và \(\int_{1}^{3} g(x) \, dx = -2\). Giá trị của tích phân \(\int_{1}^{3} [2f(x) - g(x)] \, dx\) bằng: A. \(6\) B. \(10\) C. \(2\) D. \(8\) Giải thích: Áp dụng tính chất của tích phân: \(\int_{1}^{3} [2f(x) - g(x)] \, dx = 2\int_{1}^{3} f(x) \, dx - \int_{1}^{3} g(x) \, dx = 2 \cdot 4 - (-2) = 8 + 2 = 10\). Câu 3. Tích phân \(I = \int_{0}^{1} (3x^2 + 1) \, dx\) bằng: A. \(1\) B. \(3\) C. \(2\) D. \(4\) Giải thích: Ta có \(I = (x^3 + x)\Big\vert{}_{0}^{1} = (1^3 + 1) - (0^3 + 0) = 2\). Câu 4. Cho biết \(\int_{0}^{2} f(x) \, dx = 3\) và \(\int_{2}^{5} f(x) \, dx = 7\). Tính tích phân \(\int_{0}^{5} f(x) \, dx\). A. \(4\) B. \(-4\) C. \(21\) D. \(10\) Giải thích: Theo tính chất chèn cận của tích phân: \(\int_{0}^{5} f(x) \, dx = \int_{0}^{2} f(x) \, dx + \int_{2}^{5} f(x) \, dx = 3 + 7 = 10\). Câu 5. Tích phân \(I = \int_{0}^{\pi/2} \sin x \, dx\) có giá trị bằng: A. \(1\) B. \(0\) C. \(-1\) D. \(\frac{1}{2}\) Giải thích: Ta có \(I = (-\cos x)\Big\vert{}_{0}^{\pi/2} = -\cos\left(\frac{\pi}{2}\right) - (-\cos 0) = -0 - (-1) = 1\). Câu 6. Tích phân \(I = \int_{1}^{e} \frac{1}{x} \, dx\) có giá trị bằng: A. \(0\) B. \(1\) C. \(e\) D. \(\ln 2\) Giải thích: Ta có \(I = \ln\vert{}x\vert{} \Big\vert{}_{1}^{e} = \ln e - \ln 1 = 1 - 0 = 1\). Câu 7 Thực tế. Nước được bơm vào một bể chứa với tốc độ \(v(t) = 20t + 50\) (lít/phút), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng phút. Tổng lượng nước chảy vào bể trong khoảng thời gian từ phút thứ \(1\) đến phút thứ \(3\) bằng: A. \(120\text{ lít}\) B. \(150\text{ lít}\) C. \(180\text{ lít}\) D. \(210\text{ lít}\) Giải thích: Tổng lượng nước bơm vào bể từ phút 1 đến phút 3 là tích phân của tốc độ bơm \(v(t)\): \(V = \int_{1}^{3} (20t + 50) \, dt = (10t^2 + 50t) \Big\vert{}_{1}^{3}\). \(V = (10 \cdot 3^2 + 50 \cdot 3) - (10 \cdot 1^2 + 50 \cdot 1) = (90 + 150) - (10 + 50) = 240 - 60 = 180\text{ lít}\). Câu 8 Thực tế. Tốc độ khai thác dầu từ một giếng khoan được mô hình hóa bởi hàm số \(r(t) = 100e^{0,1t}\) (thùng/năm), với \(t\) là thời gian tính bằng năm kể từ khi bắt đầu khai thác. Tổng số lượng dầu được khai thác từ năm đầu tiên (\(t = 0\)) đến hết năm thứ hai (\(t = 2\)) gần nhất với giá trị nào sau đây? A. \(110\text{ thùng}\) B. \(200\text{ thùng}\) C. \(121,4\text{ thùng}\) D. \(221,4\text{ thùng}\) Giải thích: Tổng sản lượng dầu khai thác trong 2 năm đầu là tích phân từ \(0\) đến \(2\) của \(r(t)\): \(Q = \int_{0}^{2} 100e^{0,1t} \, dt = \left( \frac{100}{0,1} e^{0,1t} \right)\Bigg\vert{}_{0}^{2} = 1000 \cdot (e^{0,2} - e^0) \approx 1000 \cdot (1,2214 - 1) = 221,4\text{ thùng}\). Câu 9 Thực tế. Một quần thể vi khuẩn trong phòng thí nghiệm phát triển với tốc độ thay đổi được tính theo công thức \(P'(t) = \frac{1000}{1 + 2t}\) (con/giờ), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giờ. Số lượng vi khuẩn tăng thêm trong khoảng thời gian từ giờ thứ \(0\) đến giờ thứ \(4\) xấp xỉ bằng: A. \(1098\text{ con}\) B. \(2197\text{ con}\) C. \(500\text{ con}\) D. \(4000\text{ con}\) Giải thích: Số lượng vi khuẩn tăng thêm trong 4 giờ đầu là: \(\Delta P = \int_{0}^{4} \frac{1000}{1 + 2t} \, dt = \left( 500 \ln\vert{}1 + 2t\vert{} \right)\Bigg\vert{}_{0}^{4} = 500 \cdot (\ln 9 - \ln 1) = 500 \ln 9 \approx 1098,6\text{ con}\). Câu 10 Thực tế. Công suất tiêu thụ điện của một nhà máy nhỏ biến đổi theo thời gian \(t\) (giờ) trong một ca làm việc 8 giờ được mô tả bởi hàm số \(P(t) = 3t^2 + 20\) (kW). Điện năng \(E\) (tính bằng kW·h) nhà máy đó đã tiêu thụ từ giờ thứ \(0\) đến giờ thứ \(8\) được tính bằng công thức \(E = \int_{0}^{8} P(t) \, dt\). Giá trị của \(E\) bằng: A. \(512\text{ kW}\cdot\text{h}\) B. \(352\text{ kW}\cdot\text{h}\) C. \(672\text{ kW}\cdot\text{h}\) D. \(160\text{ kW}\cdot\text{h}\) Giải thích: Điện năng tiêu thụ là tích phân của công suất theo thời gian: \(E = \int_{0}^{8} (3t^2 + 20) \, dt = (t^3 + 20t)\Big\vert{}_{0}^{8} = (8^3 + 20 \cdot 8) - 0 = 512 + 160 = 672\text{ kW}\cdot\text{h}\). Nộp bài và xem kết quả Kết quả của bạn