Giải Bài Tập Bài 12: Tích Phân - Toán 12 KNTT

GIẢI BÀI TẬP BÀI 12: TÍCH PHÂN
(SGK TOÁN 12 - KẾT NỐI TRI THỨC)

Bài 4.8. Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính:
a) \(\int_{1}^{2} (2x + 1) \, dx\);
b) \(\int_{-3}^{3} \sqrt{9 - x^2} \, dx\).
Lời giải:

a) Hàm số \(y = 2x + 1 > 0\) với mọi \(x \in [1; 2]\).

Tích phân \(\int_{1}^{2} (2x + 1) \, dx\) là diện tích của hình thang vuông giới hạn bởi các đường thẳng \(y = 2x + 1\), trục hoành \(y = 0\), \(x = 1\) và \(x = 2\).

Hình thang này có hai đáy song song với trục \(Oy\) có độ dài tương ứng là \(y(1) = 2(1) + 1 = 3\) và \(y(2) = 2(2) + 1 = 5\), chiều cao \(h = 2 - 1 = 1\).

Do đó, diện tích hình thang là:

\(S = \frac{(3 + 5) \cdot 1}{2} = 4\).

Vậy \(\int_{1}^{2} (2x + 1) \, dx = 4\).

b) Hàm số \(y = \sqrt{9 - x^2} \ge 0\) với mọi \(x \in [-3; 3]\).

Tích phân \(\int_{-3}^{3} \sqrt{9 - x^2} \, dx\) bằng diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt{9 - x^2}\) và trục hoành trên đoạn \([-3; 3]\).

Nhận xét: \(y = \sqrt{9 - x^2} \Leftrightarrow x^2 + y^2 = 9\) (với \(y \ge 0\)). Đây chính là nửa phía trên trục hoành của đường tròn tâm \(O(0; 0)\) bán kính \(R = 3\).

Diện tích của nửa hình tròn này là:

\(S = \frac{1}{2} \cdot \pi R^2 = \frac{1}{2} \cdot \pi \cdot 3^2 = \frac{9\pi}{2}\).

Vậy \(\int_{-3}^{3} \sqrt{9 - x^2} \, dx = \frac{9\pi}{2}\).

Bài 4.9. Cho \(\int_{0}^{3} f(x) \, dx = 5\) và \(\int_{0}^{3} g(x) \, dx = 2\). Tính:
a) \(\int_{0}^{3} [f(x) + g(x)] \, dx\);
b) \(\int_{0}^{3} [f(x) - g(x)] \, dx\);
c) \(\int_{0}^{3} 3f(x) \, dx\);
d) \(\int_{0}^{3} [2f(x) - 3g(x)] \, dx\).
Lời giải:

a) \(\int_{0}^{3} [f(x) + g(x)] \, dx = \int_{0}^{3} f(x) \, dx + \int_{0}^{3} g(x) \, dx = 5 + 2 = 7\).

b) \(\int_{0}^{3} [f(x) - g(x)] \, dx = \int_{0}^{3} f(x) \, dx - \int_{0}^{3} g(x) \, dx = 5 - 2 = 3\).

c) \(\int_{0}^{3} 3f(x) \, dx = 3 \int_{0}^{3} f(x) \, dx = 3 \cdot 5 = 15\).

d) \(\int_{0}^{3} [2f(x) - 3g(x)] \, dx = 2 \int_{0}^{3} f(x) \, dx - 3 \int_{0}^{3} g(x) \, dx = 2 \cdot 5 - 3 \cdot 2 = 10 - 6 = 4\).

Bài 4.10. Tính:
a) \(\int_{0}^{3} (3x - 1)^2 \, dx\);
b) \(\int_{0}^{\frac{\pi}{2}} (1 + \sin x) \, dx\);
c) \(\int_{0}^{1} (e^{2x} + 3x^2) \, dx\);
d) \(\int_{-1}^{2} |2x + 1| \, dx\).
Lời giải:

a) Khai triển HĐT: \((3x - 1)^2 = 9x^2 - 6x + 1\).
\(\int_{0}^{3} (3x - 1)^2 \, dx = \left. \left( 3x^3 - 3x^2 + x \right) \right|_{0}^{3}\)
\(= (3 \cdot 3^3 - 3 \cdot 3^2 + 3) - 0 = (81 - 27 + 3) = 57\).

b) \(\int_{0}^{\frac{\pi}{2}} (1 + \sin x) \, dx = \left. \left( x - \cos x \right) \right|_{0}^{\frac{\pi}{2}}\)
\(= \left( \frac{\pi}{2} - \cos \frac{\pi}{2} \right) - (0 - \cos 0) = \left( \frac{\pi}{2} - 0 \right) - (0 - 1) = \frac{\pi}{2} + 1\).

c) \(\int_{0}^{1} (e^{2x} + 3x^2) \, dx = \left. \left( \frac{1}{2} e^{2x} + x^3 \right) \right|_{0}^{1}\)
\(= \left( \frac{1}{2} e^2 + 1 \right) - \left( \frac{1}{2} e^0 + 0 \right) = \frac{1}{2} e^2 + 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2} e^2 + \frac{1}{2} = \frac{e^2 + 1}{2}\).

d) Ta xét dấu của \(2x + 1\):
\(2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = -\frac{1}{2}\).
- Với \(x \in \left[-1; -\frac{1}{2}\right]\) thì \(2x + 1 \le 0 \Rightarrow |2x + 1| = -(2x + 1)\).
- Với \(x \in \left[-\frac{1}{2}; 2\right]\) thì \(2x + 1 \ge 0 \Rightarrow |2x + 1| = 2x + 1\).
Tách tích phân thành hai phần:
\(\int_{-1}^{2} |2x + 1| \, dx = \int_{-1}^{-\frac{1}{2}} -(2x + 1) \, dx + \int_{-\frac{1}{2}}^{2} (2x + 1) \, dx\)
\(= -\left. (x^2 + x) \right|_{-1}^{-\frac{1}{2}} + \left. (x^2 + x) \right|_{-\frac{1}{2}}^{2}\)
\(= -\left[ \left( \frac{1}{4} - \frac{1}{2} \right) - (1 - 1) \right] + \left[ (4 + 2) - \left( \frac{1}{4} - \frac{1}{2} \right) \right]\)
\(= -\left( -\frac{1}{4} \right) + \left[ 6 - \left( -\frac{1}{4} \right) \right] = \frac{1}{4} + \frac{25}{4} = \frac{26}{4} = \frac{13}{2} = 6,5\).

Bài 4.11. Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm \(t\) (giây) là \(v(t) = t^2 - t - 6 \text{ (m/s)}\).
a) Tìm độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian \(1 \le t \le 4\), tức là tính \(\int_{1}^{4} v(t) \, dt\).
b) Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này, tức là tính \(\int_{1}^{4} |v(t)| \, dt\).
Lời giải:

a) Tính độ dịch chuyển của vật:

\(\int_{1}^{4} v(t) \, dt = \int_{1}^{4} (t^2 - t - 6) \, dt = \left. \left( \frac{t^3}{3} - \frac{t^2}{2} - 6t \right) \right|_{1}^{4}\)

\(= \left( \frac{64}{3} - 8 - 24 \right) - \left( \frac{1}{3} - \frac{1}{2} - 6 \right)\)

\(= \left( \frac{64}{3} - 32 \right) - \left( \frac{1}{3} - \frac{13}{2} \right) = -\frac{32}{3} - \left( -\frac{37}{6} \right) = -\frac{64}{6} + \frac{37}{6} = -\frac{27}{6} = -4,5 \text{ (m)}\).

b) Tính tổng quãng đường vật đi được:

Xét dấu của \(v(t) = t^2 - t - 6 = (t - 3)(t + 2)\):
- Trên đoạn \([1; 3]\): \(v(t) \le 0 \Rightarrow |v(t)| = -(t^2 - t - 6)\).
- Trên đoạn \([3; 4]\): \(v(t) \ge 0 \Rightarrow |v(t)| = t^2 - t - 6\).

Do đó:

\(\int_{1}^{4} |v(t)| \, dt = \int_{1}^{3} -(t^2 - t - 6) \, dt + \int_{3}^{4} (t^2 - t - 6) \, dt\)

\(= -\left. \left( \frac{t^3}{3} - \frac{t^2}{2} - 6t \right) \right|_{1}^{3} + \left. \left( \frac{t^3}{3} - \frac{t^2}{2} - 6t \right) \right|_{3}^{4}\)

\(= -\left[ \left( 9 - \frac{9}{2} - 18 \right) - \left( \frac{1}{3} - \frac{1}{2} - 6 \right) \right] + \left[ \left( \frac{64}{3} - 8 - 24 \right) - \left( 9 - \frac{9}{2} - 18 \right) \right]\)

\(= -\left[ -\frac{27}{2} - \left( -\frac{37}{6} \right) \right] + \left[ -\frac{32}{3} - \left( -\frac{27}{2} \right) \right]\)

\(= -\left( -\frac{22}{3} \right) + \left( \frac{17}{6} \right) = \frac{22}{3} + \frac{17}{6} = \frac{61}{6} \approx 10,17 \text{ (m)}\).

Bài 4.12. Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hoá bằng công thức:

\(P'(x) = -0,0005x + 12,2\)

Ở đây \(P(x)\) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm.
a) Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 101 đơn vị sản phẩm.
b) Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 110 đơn vị sản phẩm.
Lời giải:

Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(a\) đến \(b\) đơn vị sản phẩm được tính bằng tích phân:

\(\Delta P = \int_{a}^{b} P'(x) \, dx = \int_{a}^{b} (-0,0005x + 12,2) \, dx\).

a) Khi doanh số tăng từ 100 lên 101 đơn vị sản phẩm:

\(\Delta P = \int_{100}^{101} (-0,0005x + 12,2) \, dx = \left. \left( -0,00025x^2 + 12,2x \right) \right|_{100}^{101}\)

\(= \left( -0,00025 \cdot 101^2 + 12,2 \cdot 101 \right) - \left( -0,00025 \cdot 100^2 + 12,2 \cdot 100 \right)\)

\(= (-2,55025 + 1232,2) - (-2,5 + 1220) = 1229,64975 - 1217,5 = 12,14975 \text{ (triệu đồng)}\).

b) Khi doanh số tăng từ 100 lên 110 đơn vị sản phẩm:

\(\Delta P = \int_{100}^{110} (-0,0005x + 12,2) \, dx = \left. \left( -0,00025x^2 + 12,2x \right) \right|_{100}^{110}\)

\(= \left( -0,00025 \cdot 110^2 + 12,2 \cdot 110 \right) - 1217,5\)

\(= (-3,025 + 1342) - 1217,5 = 1338,975 - 1217,5 = 121,475 \text{ (triệu đồng)}\).

Bài 4.13. Giả sử vận tốc \(v\) của dòng máu ở khoảng cách \(r\) từ tâm của động mạch bán kính \(R\) không đổi, có thể được mô hình hoá bởi công thức:

\(v = k(R^2 - r^2)\)

trong đó \(k\) là một hằng số. Tìm vận tốc trung bình (đối với \(r\)) của động mạch trong khoảng \(0 \le r \le R\). So sánh vận tốc trung bình với vận tốc lớn nhất.
Lời giải:

1. Tính vận tốc trung bình của dòng máu:

Công thức giá trị trung bình của hàm số \(v(r)\) trên đoạn \([0; R]\) là:

\(v_{tb} = \frac{1}{R - 0} \int_{0}^{R} v(r) \, dr = \frac{1}{R} \int_{0}^{R} k(R^2 - r^2) \, dr\)

\(= \frac{k}{R} \left. \left( R^2 r - \frac{r^3}{3} \right) \right|_{0}^{R} = \frac{k}{R} \left( R^3 - \frac{R^3}{3} \right) = \frac{k}{R} \cdot \frac{2R^3}{3} = \frac{2}{3} k R^2\).

2. Tìm vận tốc lớn nhất:

Vì \(r \ge 0 \Rightarrow r^2 \ge 0 \Rightarrow R^2 - r^2 \le R^2\).

Do đó \(v(r) = k(R^2 - r^2) \le k R^2\).

Vận tốc lớn nhất đạt được tại tâm động mạch (\(r = 0\)):

\(v_{\max} = k R^2\).

3. So sánh vận tốc trung bình với vận tốc lớn nhất:

Ta có: \(v_{tb} = \frac{2}{3} k R^2 = \frac{2}{3} v_{\max}\).

Vậy vận tốc trung bình của dòng máu bằng \(\frac{2}{3}\) vận tốc lớn nhất của nó.