Bài học Toán THPT - Nguyên Hàm

📐 BÀI HỌC TOÁN 12: NGUYÊN HÀM

Sách giáo khoa Toán 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Chương IV)

1. Khái niệm Nguyên hàm

Phép tính nguyên hàm là phép toán ngược của phép tính đạo hàm.

📌 Định nghĩa:

Cho hàm số \(f(x)\) xác định trên khoảng \(K\). Hàm số \(F(x)\) được gọi là nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên \(K\) nếu:

\[ F'(x) = f(x) \quad \text{với mọi } x \in K \]
📌 Định lý về họ nguyên hàm:

Nếu \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên khoảng \(K\) thì:

  • Mọi nguyên hàm của \(f(x)\) trên \(K\) đều có dạng \(F(x) + C\), với \(C\) là một hằng số.
  • Ký hiệu họ tất cả các nguyên hàm của \(f(x)\) là: \[ \int f(x) \, dx = F(x) + C \]
💡 Ý nghĩa thuật ngữ: Dấu \(\int\) gọi là dấu nguyên hàm, \(f(x)\) là hàm số dưới dấu nguyên hàm, \(f(x)dx\) là biểu thức dưới dấu nguyên hàm, và \(x\) là biến số lấy nguyên hàm.

2. Các tính chất cơ bản của Nguyên hàm

📌 Các tính chất quan trọng:
  • Đạo hàm của nguyên hàm: \[ \left( \int f(x) \, dx \right)' = f(x) \]
  • Nguyên hàm của đạo hàm: \[ \int F'(x) \, dx = F(x) + C \]
  • Nhân với hằng số khác 0: Với số thực \(k \ne 0\): \[ \int k f(x) \, dx = k \int f(x) \, dx \]
  • Nguyên hàm của một tổng, hiệu: \[ \int \left[ f(x) \pm g(x) \right] dx = \int f(x) \, dx \pm \int g(x) \, dx \]
⚠️ Lưu ý quan trọng: Nguyên hàm của một tích KHÔNG BẰNG tích các nguyên hàm và nguyên hàm của một thương KHÔNG BẰNG thương các nguyên hàm: \[ \int f(x) \cdot g(x) \, dx \ne \int f(x) \, dx \cdot \int g(x) \, dx \]

3. Bảng Nguyên hàm của các hàm số sơ cấp cơ bản

STT Hàm số sơ cấp \(f(x)\) Họ nguyên hàm \(\int f(x) dx = F(x) + C\)
1 \(0\) \(C\)
2 \(1\) (hay \(dx\)) \(x + C\)
3 \(x^\alpha \quad (\alpha \ne -1)\) \(\displaystyle\frac{x^{\alpha + 1}}{\alpha + 1} + C\)
4 \(\displaystyle\frac{1}{x} \quad (x \ne 0)\) \(\ln|x| + C\)
5 \(e^x\) \(e^x + C\)
6 \(a^x \quad (0 < a \ne 1)\) \(\displaystyle\frac{a^x}{\ln a} + C\)
7 \(\cos x\) \(\sin x + C\)
8 \(\sin x\) \(-\cos x + C\)
9 \(\displaystyle\frac{1}{\cos^2 x} = 1 + \tan^2 x\) \(\tan x + C\)
10 \(\displaystyle\frac{1}{\sin^2 x} = 1 + \cot^2 x\) \(-\cot x + C\)

4. Ví dụ minh họa chi tiết (SGK Kết nối tri thức)

Ví dụ 1 Tìm nguyên hàm bằng bảng cơ bản và tính chất

Tìm các nguyên hàm sau:

a) \(\int \left( 3x^2 + \displaystyle\frac{2}{x} - e^x \right) dx\)

b) \(\int \left( 2\sin x + \displaystyle\frac{1}{\cos^2 x} \right) dx\)

Lời giải:

a) Áp dụng tính chất nguyên hàm của tổng, hiệu và bảng nguyên hàm cơ bản:

\[ \int \left( 3x^2 + \displaystyle\frac{2}{x} - e^x \right) dx = 3 \int x^2 dx + 2 \int \displaystyle\frac{1}{x} dx - \int e^x dx \] \[ = 3 \cdot \displaystyle\frac{x^3}{3} + 2 \ln|x| - e^x + C = x^3 + 2\ln|x| - e^x + C \]

b) Ta có:

\[ \int \left( 2\sin x + \displaystyle\frac{1}{\cos^2 x} \right) dx = 2 \int \sin x \, dx + \int \displaystyle\frac{1}{\cos^2 x} \, dx \] \[ = -2\cos x + \tan x + C \]
Ví dụ 2 Bài toán thực tế - Khôi phục hàm số khi biết đạo hàm (Vận tốc & Quãng đường)

Một vật di chuyển với vận tốc \(v(t) = 3t^2 + 2t\) (m/s). Biết rằng tại thời điểm \(t = 0\) (s), vật ở vị trí có tọa độ \(s(0) = 5\) (m). Tìm công thức quãng đường/vị trí \(s(t)\) của vật theo thời gian \(t\).

Lời giải:

Vì vận tốc là đạo hàm của quãng đường theo thời gian: \(s'(t) = v(t)\), nên \(s(t)\) là một nguyên hàm của \(v(t)\):

\[ s(t) = \int v(t) \, dt = \int (3t^2 + 2t) \, dt = t^3 + t^2 + C \]

Theo giả thiết, tại \(t = 0\) thì \(s(0) = 5\):

\[ s(0) = 0^3 + 0^2 + C = 5 \Rightarrow C = 5 \]

Vậy công thức vị trí của vật là: \(s(t) = t^3 + t^2 + 5\) (m).

5. Bảng tổng kết & Bài tập tự luyện

Khái niệm / Công thức Nội dung ghi nhớ
Định nghĩa \(F'(x) = f(x) \Leftrightarrow \int f(x)dx = F(x) + C\)
Đặc điểm hằng số \(C\) Mọi nguyên hàm của cùng một hàm số chỉ khác nhau một hằng số \(C\)
Hàm lũy thừa \(x^\alpha\) \(\int x^\alpha dx = \displaystyle\frac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1} + C \quad (\alpha \ne -1)\)
Hàm lượng giác cơ bản \(\int \sin x \, dx = -\cos x + C\); \(\int \cos x \, dx = \sin x + C\)
📝 Bài tập tự luyện:

Bài 1: Tìm các nguyên hàm sau:

a) \(\int \left( 4x^3 - 3x^2 + \displaystyle\frac{1}{x^2} \right) dx\)

b) \(\int \left( e^x - 3\sin x + \displaystyle\frac{2}{\cos^2 x} \right) dx\)

Bài 2: Cho hàm số \(f(x)\) thỏa mãn \(f'(x) = 3 - 5\cos x\) và \(f(0) = 2\). Tìm hàm số \(f(x)\).

Bài 3: Một vật chuyển động thẳng với vận tốc \(v(t) = 3t^2 - 2t\) (m/s). Tính quãng đường vật đi được từ thời điểm \(t = 1\) (s) đến thời điểm \(t = 3\) (s).