Giải Bài Tập Cuối Chương III - Toán 12 KNTT

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III
(SGK TOÁN 12 - KẾT NỐI TRI THỨC)

A - TRẮC NGHIỆM

Dữ kiện dùng chung cho các bài tập từ 3.9 đến 3.13:

Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau:

Tuổi thọ \([14; 15)\) \([15; 16)\) \([16; 17)\) \([17; 18)\) \([18; 19)\)
Số con hổ 1 3 8 6 2
Bài 3.9. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là:
A. 3.      B. 4.      C. 5.      D. 6.
Lời giải:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(R = 19 - 14 = 5\) (năm).

Chọn C.

Bài 3.10. Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là:
A. \([14; 15)\).      B. \([15; 16)\).      C. \([16; 17)\).      D. \([17; 18)\).
Lời giải:

Cỡ mẫu \(n = 20\). Ta có \(\frac{n}{4} = 5\).

Tần số tích lũy của nhóm \([14; 15)\) là \(1\); nhóm \([15; 16)\) là \(1 + 3 = 4 < 5\); nhóm \([16; 17)\) là \(4 + 8 = 12 \ge 5\).

Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất \(Q_1\) là nhóm \([16; 17)\).

Chọn C.

Bài 3.11. Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là:
A. \([15; 16)\).      B. \([16; 17)\).      C. \([17; 18)\).      D. \([18; 19)\).
Lời giải:

Ta có \(\frac{3n}{4} = \frac{3 \cdot 20}{4} = 15\).

Tần số tích lũy của nhóm \([16; 17)\) là \(12 < 15\); nhóm \([17; 18)\) là \(12 + 6 = 18 \ge 15\).

Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ ba \(Q_3\) là nhóm \([17; 18)\).

Chọn C.

Bài 3.12. Số đặc trưng nào không sử dụng thông tin của nhóm số liệu đầu tiên và nhóm số liệu cuối cùng?
A. Khoảng biến thiên.      B. Khoảng tứ phân vị.      C. Phương sai.      D. Độ lệch chuẩn.
Lời giải:

Khoảng tứ phân vị \(\Delta_Q = Q_3 - Q_1\) chỉ phụ thuộc vào nửa trung tâm của dữ liệu (từ \(Q_1\) đến \(Q_3\)), nên không sử dụng thông tin từ nhóm số liệu đầu tiên và nhóm số liệu cuối cùng (chứa các giá trị ngoại lệ).

Chọn B.

Bài 3.13. Nếu thay tất cả các tần số trong mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng 4 thì số đặc trưng nào sau đây không thay đổi?
A. Khoảng biến thiên.      B. Khoảng tứ phân vị.      C. Phương sai.      D. Độ lệch chuẩn.
Lời giải:

Khoảng biến thiên \(R = x_{max} - x_{min} = 19 - 14 = 5\) chỉ phụ thuộc vào đầu mút của nhóm đầu tiên và nhóm cuối cùng. Việc thay đổi các tần số trong các nhóm không làm ảnh hưởng tới khoảng biến thiên.

Chọn A.

B - TỰ LUẬN

Bài 3.14. Để đánh giá chất lượng một loại pin điện thoại mới, người ta ghi lại thời gian nghe nhạc liên tục của điện thoại được sạc đầy pin cho đến khi hết pin cho kết quả như sau:
Thời gian (giờ) \([5; 5,5)\) \([5,5; 6)\) \([6; 6,5)\) \([6,5; 7)\) \([7; 7,5)\)
Số chiếc điện thoại (tần số) 2 8 15 10 5
Tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Lời giải:

1. Khoảng biến thiên:

\(R = 7,5 - 5 = 2,5\text{ (giờ)}\).

2. Khoảng tứ phân vị:

Cỡ mẫu \(n = 2 + 8 + 15 + 10 + 5 = 40\).

  • \(\frac{n}{4} = 10\). Nhóm chứa \(Q_1\) là \([5,5; 6)\) (vì tần số tích lũy nhóm trước là 2, nhóm này là 10).
    \(Q_1 = 5,5 + \frac{10 - 2}{8} \cdot (6 - 5,5) = 5,5 + 1 \cdot 0,5 = 6,0\).
  • \(\frac{3n}{4} = 30\). Nhóm chứa \(Q_3\) là \([6,5; 7)\) (vì tần số tích lũy nhóm \([6; 6,5)\) là 25, nhóm \([6,5; 7)\) là 35).
    \(Q_3 = 6,5 + \frac{30 - 25}{10} \cdot (7 - 6,5) = 6,5 + 0,5 \cdot 0,5 = 6,75\).
  • Khoảng tứ phân vị: \(\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 6,75 - 6,0 = 0,75\text{ (giờ)}\).

3. Độ lệch chuẩn:

Giá trị đại diện cho các nhóm là: \(c_1 = 5,25\); \(c_2 = 5,75\); \(c_3 = 6,25\); \(c_4 = 6,75\); \(c_5 = 7,25\).

  • Số trung bình:
    \(\bar{x} = \frac{2 \cdot 5,25 + 8 \cdot 5,75 + 15 \cdot 6,25 + 10 \cdot 6,75 + 5 \cdot 7,25}{40} = \frac{254}{40} = 6,35\text{ (giờ)}\).
  • Phương sai:
    \(s^2 = \frac{1}{40} \left( 2 \cdot 5,25^2 + 8 \cdot 5,75^2 + 15 \cdot 6,25^2 + 10 \cdot 6,75^2 + 5 \cdot 7,25^2 \right) - 6,35^2 = 0,2775\).
  • Độ lệch chuẩn:
    \(s = \sqrt{0,2775} \approx 0,5268\text{ (giờ)}\).
Bài 3.15. Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực A, B cho kết quả như sau:
Tiền lãi \([5; 10)\) \([10; 15)\) \([15; 20)\) \([20; 25)\) \([25; 30)\)
Số nhà đầu tư vào lĩnh vực A 2 5 8 6 4
Số nhà đầu tư vào lĩnh vực B 8 4 2 5 6
a) Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực nào đem lại tiền lãi cao hơn?
b) Tính độ lệch chuẩn cho các mẫu số liệu về tiền lãi của các nhà đầu tư ở hai lĩnh vực này và giải thích ý nghĩa của các số thu được.
Lời giải:

Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là: \(7,5\); \(12,5\); \(17,5\); \(22,5\); \(27,5\).

a) So sánh tiền lãi trung bình:

  • Lĩnh vực A (\(n_A = 25\)):
    \(\bar{x}_A = \frac{2 \cdot 7,5 + 5 \cdot 12,5 + 8 \cdot 17,5 + 6 \cdot 22,5 + 4 \cdot 27,5}{25} = \frac{462,5}{25} = 18,5\text{ (triệu đồng)}\).
  • Lĩnh vực B (\(n_B = 25\)):
    \(\bar{x}_B = \frac{8 \cdot 7,5 + 4 \cdot 12,5 + 2 \cdot 17,5 + 5 \cdot 22,5 + 6 \cdot 27,5}{25} = \frac{422,5}{25} = 16,9\text{ (triệu đồng)}\).

Kết luận: Vì \(\bar{x}_A = 18,5 > \bar{x}_B = 16,9\) nên về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực A đem lại tiền lãi cao hơn.

b) Tính độ lệch chuẩn và giải thích ý nghĩa:

  • Lĩnh vực A:
    \(s_A^2 = \frac{1}{25} \left( 2 \cdot 7,5^2 + 5 \cdot 12,5^2 + 8 \cdot 17,5^2 + 6 \cdot 22,5^2 + 4 \cdot 27,5^2 \right) - 18,5^2 = 36\).
    \(s_A = \sqrt{36} = 6\text{ (triệu đồng)}\).
  • Lĩnh vực B:
    \(s_B^2 = \frac{1}{25} \left( 8 \cdot 7,5^2 + 4 \cdot 12,5^2 + 2 \cdot 17,5^2 + 5 \cdot 22,5^2 + 6 \cdot 27,5^2 \right) - 16,9^2 = 58,19\).
    \(s_B = \sqrt{58,19} \approx 7,63\text{ (triệu đồng)}\).

Ý nghĩa: Độ lệch chuẩn đo mức độ rủi ro (độ phân tán) của mức tiền lãi so với trung bình. Vì \(s_A = 6 < s_B \approx 7,63\) nên mức tiền lãi thu được khi đầu tư vào lĩnh vực A ít bị biến động hơn (rủi ro thấp hơn) so với đầu tư vào lĩnh vực B.

Bài 3.16. Thành tích môn nhảy cao của các vận động viên tại một giải điền kinh dành cho học sinh trung học phổ thông như sau:
Mức xà (cm) \([170; 172)\) \([172; 174)\) \([174; 176)\) \([176; 180)\)
Số vận động viên 3 10 6 1
a) Tính các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
b) Độ phân tán của mẫu số liệu cho biết điều gì?
Lời giải:

a) Các số đặc trưng đo mức độ phân tán:

Cỡ mẫu \(n = 3 + 10 + 6 + 1 = 20\).

1. Khoảng biến thiên: \(R = 180 - 170 = 10\text{ (cm)}\).

2. Khoảng tứ phân vị:

  • \(\frac{n}{4} = 5\). Nhóm chứa \(Q_1\) là \([172; 174)\).
    \(Q_1 = 172 + \frac{5 - 3}{10} \cdot (174 - 172) = 172 + 0,2 \cdot 2 = 172,4\text{ (cm)}\).
  • \(\frac{3n}{4} = 15\). Nhóm chứa \(Q_3\) là \([174; 176)\).
    \(Q_3 = 174 + \frac{15 - 13}{6} \cdot (176 - 174) = 174 + \frac{2}{6} \cdot 2 \approx 174,67\text{ (cm)}\).
  • Khoảng tứ phân vị: \(\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 174,67 - 172,4 = 2,27\text{ (cm)}\).

3. Phương sai và Độ lệch chuẩn:

Lưu ý nhóm cuối \([176; 180)\) có độ dài bằng 4, giá trị đại diện là \(\frac{176+180}{2} = 178\). Các nhóm trước có giá trị đại diện là: \(171\); \(173\); \(175\).

  • Số trung bình:
    \(\bar{x} = \frac{3 \cdot 171 + 10 \cdot 173 + 6 \cdot 175 + 1 \cdot 178}{20} = \frac{3471}{20} = 173,55\text{ (cm)}\).
  • Phương sai:
    \(s^2 = \frac{1}{20} \left( 3 \cdot 171^2 + 10 \cdot 173^2 + 6 \cdot 175^2 + 1 \cdot 178^2 \right) - 173,55^2 = 3,0475\).
  • Độ lệch chuẩn:
    \(s = \sqrt{3,0475} \approx 1,7557\text{ (cm)}\).

b) Ý nghĩa của độ phân tán:

Độ phân tán (đặc biệt là độ lệch chuẩn \(s \approx 1,76\text{ cm}\) và khoảng tứ phân vị \(\Delta_Q = 2,27\text{ cm}\)) phản ánh sự chênh lệch về trình độ giữa các vận động viên. Giá trị này cho thấy mức độ biến động thành tích của các vận động viên quanh mức trung bình \(173,55\text{ cm}\) là không quá lớn, thành tích nhảy cao của các học sinh tham gia khá tương đồng và đồng đều nhau.

Bài 3.17. Trong bài thực hành đo hiệu điện thế của mạch điện, An và Bình đã dùng hai von kế khác nhau để đo, mỗi bạn tiến hành đo 10 lần cho kết quả như sau:
Hiệu điện thế đo được (Vôn) \([3,85; 3,90)\) \([3,90; 3,95)\) \([3,95; 4,00)\) \([4,00; 4,05)\)
Số lần An đo 1 6 2 1
Số lần Bình đo 1 3 4 2
Tìm độ lệch chuẩn của các mẫu số liệu ghép nhóm cho kết quả đo của An và Bình. Từ đó kết luận xem von kế của bạn nào cho kết quả đo ổn định hơn.
Lời giải:

Giá trị đại diện cho các nhóm là: \(3,875\); \(3,925\); \(3,975\); \(4,025\).

1. Mẫu số liệu kết quả đo của An (\(n_A = 10\)):

  • Số trung bình của An:
    \(\bar{x}_A = \frac{1 \cdot 3,875 + 6 \cdot 3,925 + 2 \cdot 3,975 + 1 \cdot 4,025}{10} = \frac{39,25}{10} = 3,925\text{ (V)}\).
  • Phương sai của An:
    \(s_A^2 = \frac{1}{10} \left( 1 \cdot 3,875^2 + 6 \cdot 3,925^2 + 2 \cdot 3,975^2 + 1 \cdot 4,025^2 \right) - 3,925^2 = 0,00125\).
  • Độ lệch chuẩn của An:
    \(s_A = \sqrt{0,00125} \approx 0,0354\text{ (V)}\).

2. Mẫu số liệu kết quả đo của Bình (\(n_B = 10\)):

  • Số trung bình của Bình:
    \(\bar{x}_B = \frac{1 \cdot 3,875 + 3 \cdot 3,925 + 4 \cdot 3,975 + 2 \cdot 4,025}{10} = \frac{39,6}{10} = 3,96\text{ (V)}\).
  • Phương sai của Bình:
    \(s_B^2 = \frac{1}{10} \left( 1 \cdot 3,875^2 + 3 \cdot 3,925^2 + 4 \cdot 3,975^2 + 2 \cdot 4,025^2 \right) - 3,96^2 = 0,002225\).
  • Độ lệch chuẩn của Bình:
    \(s_B = \sqrt{0,002225} \approx 0,0472\text{ (V)}\).

Kết luận:

Vì \(s_A \approx 0,0354 < s_B \approx 0,0472\) nên độ lệch chuẩn kết quả đo của An nhỏ hơn của Bình. Do đó, von kế của bạn An cho kết quả đo ổn định hơn.