📊 BÀI HỌC TOÁN 12: KHOẢNG BIẾN THIÊN VÀ KHOẢNG TỨ PHÂN VỊ CỦA MẪU SỐ LIỆU GHẾP NHÓM
Sách giáo khoa Toán 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Chương III)
1. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm
Cho mẫu số liệu ghép nhóm gồm \(k\) nhóm dạng \([a_1; a_2), [a_2; a_3), \dots, [a_k; a_{k+1})\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm, ký hiệu là \(R\), là hiệu số giữa đầu mút phái của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên:
\[ R = a_{k+1} - a_1 \]Ý nghĩa & Ưu nhược điểm của Khoảng biến thiên:
- Ý nghĩa: Đo mức độ độ rộng phạm vi biến thiên của toàn bộ mẫu số liệu. \(R\) càng lớn thì độ phân tán chung của số liệu càng lớn.
- Ưu điểm: Dễ tính toán, mang lại cái nhìn nhanh về độ phủ dữ liệu.
- Nhược điểm: Phụ thuộc hoàn toàn vào 2 giá trị biên (\(a_1\) và \(a_{k+1}\)) nên rất dễ bị ảnh hưởng bởi các giá trị bất thường (giá trị ngoại lệ).
2. Ôn tập & Công thức tính Tứ phân vị ghép nhóm
Mẫu số liệu ghép nhóm có tổng kích thước mẫu là \(n\). Tứ phân vị thứ \(p\) (\(p \in \{1, 2, 3\}\)) ký hiệu là \(Q_p\).
Giả sử nhóm \([a_m; a_{m+1})\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy \(cf_m \ge \displaystyle\frac{p \cdot n}{4}\):
\[ Q_p = a_m + \left( \displaystyle\frac{\displaystyle\frac{p \cdot n}{4} - cf_{m-1}}{n_m} \right) \cdot (a_{m+1} - a_m) \]Trong đó:
- \(a_m, a_{m+1}\) là đầu mút trái và phải của nhóm chứa \(Q_p\).
- \(n_m\) là tần số của nhóm chứa \(Q_p\).
- \(cf_{m-1}\) là tần số tích lũy của nhóm ngay trước nhóm chứa \(Q_p\) (với \(cf_0 = 0\)).
- \(Q_2\): Chính là Trung vị (Median), chia dữ liệu làm 2 phần bằng nhau (50% - 50%).
- \(Q_1\): Tứ phân vị thứ nhất (Trung vị nửa dưới, chiếm 25% dữ liệu nhỏ hơn).
- \(Q_3\): Tứ phân vị thứ ba (Trung vị nửa trên, có 75% dữ liệu nhỏ hơn).
3. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ký hiệu là \(\Delta_Q\), là hiệu số giữa tứ phân vị thứ ba \(Q_3\) và tứ phân vị thứ nhất \(Q_1\):
\[ \Delta_Q = Q_3 - Q_1 \]Ý nghĩa & Ưu điểm vượt trội của Khoảng tứ phân vị:
- Ý nghĩa: Đo độ phân tán của 50% số liệu chính giữa của mẫu. \(\Delta_Q\) càng lớn thì nửa dữ liệu trung tâm càng bị phân tán rộng.
- Ưu điểm lớn nhất: Không bị ảnh hưởng bởi các giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ (giá trị ngoại lệ), do đã loại bỏ 25% số liệu nhỏ nhất và 25% số liệu lớn nhất ở hai biên.
| Số đặc trưng | Độ phụ thuộc giá trị biên | Mục đích đo lường chính |
|---|---|---|
| Khoảng biến thiên (\(R\)) | Ảnh hưởng rất mạnh (Rất nhạy) | Đo độ rộng của toàn bộ mẫu số liệu |
| Khoảng tứ phân vị (\(\Delta_Q\)) | Không bị ảnh hưởng (Bền vững) | Đo độ phân tán của 50% dữ liệu trung tâm |
4. Phát hiện Giá trị ngoại lệ (Outliers)
Giá trị ngoại lệ (hay giá trị bất thường) là các số liệu có giá trị quá khác biệt (quá lớn hoặc quá nhỏ) so với phần lớn các số liệu còn lại trong mẫu.
Một giá trị \(x\) trong mẫu số liệu được coi là giá trị ngoại lệ nếu nó nằm ngoài khoảng \([L; U]\), tức là:
\[ x < Q_1 - 1,5 \cdot \Delta_Q \quad \text{hoặc} \quad x > Q_3 + 1,5 \cdot \Delta_Q \]Trong đó:
- Rào chắn dưới: \(L = Q_1 - 1,5 \cdot \Delta_Q\)
- Rào chắn trên: \(U = Q_3 + 1,5 \cdot \Delta_Q\)
5. Ví dụ minh họa chi tiết (Sách KNTT)
Thống kê thời gian truy cập Internet mỗi ngày (đơn vị: phút) của 40 học sinh thu được bảng ghép nhóm sau:
| Thời gian (phút) | \([30; 60)\) | \([60; 90)\) | \([90; 120)\) | \([120; 150)\) | \([150; 180)\) |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh (\(n_i\)) | 5 | 12 | 14 | 6 | 3 |
a) Tính khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm.
b) Tính khoảng tứ phân vị \(\Delta_Q\) và nêu ý nghĩa.
a) Khoảng biến thiên:
\[ R = a_6 - a_1 = 180 - 30 = 150 \text{ (phút)} \]b) Khoảng tứ phân vị \(\Delta_Q = Q_3 - Q_1\):
- Cỡ mẫu \(n = 40\). Tần số tích lũy tương ứng các nhóm lần lượt là: \(cf_1 = 5\), \(cf_2 = 17\), \(cf_3 = 31\), \(cf_4 = 37\), \(cf_5 = 40\).
* Tính \(Q_1\):
Ta có \(\displaystyle\frac{n}{4} = \displaystyle\frac{40}{4} = 10\). Do \(cf_1 = 5 < 10 \le cf_2 = 17\) nên nhóm chứa \(Q_1\) là nhóm \([60; 90)\).
Áp dụng công thức:
\[ Q_1 = 60 + \left( \displaystyle\frac{10 - 5}{12} \right) \cdot (90 - 60) = 60 + \displaystyle\frac{5}{12} \cdot 30 = 60 + 12,5 = 72,5 \text{ (phút)} \]* Tính \(Q_3\):
Ta có \(\displaystyle\frac{3n}{4} = \displaystyle\frac{3 \cdot 40}{4} = 30\). Do \(cf_2 = 17 < 30 \le cf_3 = 31\) nên nhóm chứa \(Q_3\) là nhóm \([90; 120)\).
Áp dụng công thức:
\[ Q_3 = 90 + \left( \displaystyle\frac{30 - 17}{14} \right) \cdot (120 - 90) = 90 + \displaystyle\frac{13}{14} \cdot 30 \approx 90 + 27,86 = 117,86 \text{ (phút)} \]* Khoảng tứ phân vị:
\[ \Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 117,86 - 72,5 = 45,36 \text{ (phút)} \]Ý nghĩa: 50% số học sinh có thời gian sử dụng Internet ở mức trung bình dao động trong phạm vi chênh lệch khoảng \(45,36\) phút.
6. Bảng tổng kết công thức & Bài tập tự luyện
| Số đặc trưng | Công thức | Ưu / Nhược điểm chính |
|---|---|---|
| Khoảng biến thiên (\(R\)) | \(R = a_{k+1} - a_1\) | Dễ tính; Dễ bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lệ. |
| Tứ phân vị (\(Q_p\)) | \(Q_p = a_m + \left(\displaystyle\frac{\displaystyle\frac{p \cdot n}{4} - cf_{m-1}}{n_m}\right)(a_{m+1}-a_m)\) | Chia mẫu số liệu thành 4 phần bằng nhau. |
| Khoảng tứ phân vị (\(\Delta_Q\)) | \(\Delta_Q = Q_3 - Q_1\) | Đo độ phân tán 50% dữ liệu giữa; Không ngại số liệu bất thường. |
| Rào chắn giá trị ngoại lệ | \([Q_1 - 1,5\Delta_Q; \; Q_3 + 1,5\Delta_Q]\) | Lọc và phát hiện các số liệu bất thường trong mẫu. |
Bài 1: Khảo sát số tiền (đơn vị: nghìn đồng) chi tiêu trong ngày của 50 sinh viên cho kết quả:
| Số tiền (nghìn đồng) | \([20; 40)\) | \([40; 60)\) | \([60; 80)\) | \([80; 100)\) | \([100; 120)\) |
|---|---|---|---|---|---|
| Số sinh viên | 6 | 14 | 18 | 8 | 4 |
a) Tính khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm.
b) Tính khoảng tứ phân vị \(\Delta_Q\) của mẫu số liệu ghép nhóm.
Bài 2: Giải thích tại sao khi so sánh độ phân tán của hai mẫu số liệu chứa các giá trị đột biến cực lớn, người ta luôn ưu tiên dùng khoảng tứ phân vị thay vì khoảng biến thiên.