Giải Bài Tập Bài 10: Phương Sai Và Độ Lệch Chuẩn

GIẢI BÀI TẬP BÀI 10: PHƯƠNG SAI VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN
(SGK TOÁN 12 - KẾT NỐI TRI THỨC)

Bài 3.4. Kiểm tra khối lượng của 30 bao xi măng (đơn vị: kg) được chọn ngẫu nhiên trước khi xuất xưởng cho kết quả như sau:
49,5   51,1   50,8   50,2   48,7   49,6   51,3   51,4   50,1   50,5
48,9   49,3   50,7   48,8   49,8   48,8   51,2   50,4   50,0   51,2
51,4   48,7   51,2   50,6   50,9   49,2   50,7   51,1   48,6   49,6.

a) Thay dấu "?" bằng số thích hợp để hoàn thiện mẫu số liệu ghép nhóm sau.
Nhóm số liệu \([48,5; 49)\) \([49; 49,5)\) \([49,5; 50)\) \([50; 50,5)\) \([50,5; 51)\) \([51; 51,5)\)
Số bao xi măng ? ? ? ? ? ?
b) Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc và mẫu số liệu ghép nhóm. Giá trị nào là giá trị chính xác? Giá trị nào là giá trị xấp xỉ?
Lời giải:

a) Hoàn thiện mẫu số liệu ghép nhóm:

Đếm số giá trị rơi vào từng nửa khoảng:

  • Nhóm \([48,5; 49)\): 48,7; 48,9; 48,8; 48,8; 48,7; 48,6 \(\Rightarrow\) 6 bao.
  • Nhóm \([49; 49,5)\): 49,3; 49,2 \(\Rightarrow\) 2 bao.
  • Nhóm \([49,5; 50)\): 49,5; 49,6; 49,8; 49,6 \(\Rightarrow\) 4 bao.
  • Nhóm \([50; 50,5)\): 50,2; 50,1; 50,4; 50,0 \(\Rightarrow\) 4 bao.
  • Nhóm \([50,5; 51)\): 50,8; 50,5; 50,7; 50,6; 50,9; 50,7 \(\Rightarrow\) 6 bao.
  • Nhóm \([51; 51,5)\): 51,1; 51,3; 51,4; 51,2; 51,2; 51,4; 51,2; 51,1 \(\Rightarrow\) 8 bao.

Bảng số liệu ghép nhóm hoàn chỉnh:

Nhóm số liệu \([48,5; 49)\) \([49; 49,5)\) \([49,5; 50)\) \([50; 50,5)\) \([50,5; 51)\) \([51; 51,5)\)
Số bao xi măng 6 2 4 4 6 8

b) Tính phương sai và độ lệch chuẩn:

1. Mẫu số liệu gốc:

  • Số trung bình:
    \(\bar{x} = \frac{49,5 + 51,1 + \dots + 49,6}{30} = \frac{1503,3}{30} = 50,11\text{ (kg)}\).
  • Phương sai:
    \(s^2 = \frac{1}{30} \sum_{i=1}^{30} (x_i - 50,11)^2 \approx 0,9049\).
  • Độ lệch chuẩn:
    \(s = \sqrt{s^2} = \sqrt{0,9049} \approx 0,9513\text{ (kg)}\).

2. Mẫu số liệu ghép nhóm:

Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là: \(c_1 = 48,75\); \(c_2 = 49,25\); \(c_3 = 49,75\); \(c_4 = 50,25\); \(c_5 = 50,75\); \(c_6 = 51,25\).

  • Số trung bình ghép nhóm:
    \(\bar{x}_g = \frac{6 \cdot 48,75 + 2 \cdot 49,25 + 4 \cdot 49,75 + 4 \cdot 50,25 + 6 \cdot 50,75 + 8 \cdot 51,25}{30} = \frac{1505}{30} \approx 50,167\text{ (kg)}\).
  • Phương sai ghép nhóm:
    \(s_g^2 = \frac{1}{30} \left[ 6 \cdot 48,75^2 + 2 \cdot 49,25^2 + 4 \cdot 49,75^2 + 4 \cdot 50,25^2 + 6 \cdot 50,75^2 + 8 \cdot 51,25^2 \right] - 50,167^2 \approx 0,8789\).
  • Độ lệch chuẩn ghép nhóm:
    \(s_g = \sqrt{0,8789} \approx 0,9375\text{ (kg)}\).

Nhận xét:

  • Các giá trị tính từ mẫu số liệu gốc là các giá trị chính xác.
  • Các giá trị tính từ mẫu số liệu ghép nhóm là các giá trị xấp xỉ.
Bài 3.5. Tuổi thọ của một số linh kiện điện tử (đơn vị: năm) được sản xuất bởi hai phân xưởng được cho như sau:
Tuổi thọ (năm) \([1,5; 2)\) \([2; 2,5)\) \([2,5; 3)\) \([3; 3,5)\) \([3,5; 4)\)
Số linh kiện của phân xưởng 1 4 9 13 8 6
Số linh kiện của phân xưởng 2 2 8 20 7 3
Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mỗi mẫu số liệu ghép nhóm và nhận xét về độ phân tán của tuổi thọ các linh kiện điện tử được sản xuất bởi mỗi phân xưởng.
Lời giải:

Giá trị đại diện cho các nhóm tuổi thọ là: \(1,75\); \(2,25\); \(2,75\); \(3,25\); \(3,75\).

1. Phân xưởng 1:

  • Cỡ mẫu \(n_1 = 4 + 9 + 13 + 8 + 6 = 40\).
  • Số trung bình:
    \(\bar{x}_1 = \frac{4 \cdot 1,75 + 9 \cdot 2,25 + 13 \cdot 2,75 + 8 \cdot 3,25 + 6 \cdot 3,75}{40} = \frac{111,5}{40} = 2,7875\text{ (năm)}\).
  • Phương sai:
    \(s_1^2 = \frac{1}{40} \left( 4 \cdot 1,75^2 + 9 \cdot 2,25^2 + 13 \cdot 2,75^2 + 8 \cdot 3,25^2 + 6 \cdot 3,75^2 \right) - 2,7875^2 \approx 0,3323\).
  • Độ lệch chuẩn:
    \(s_1 = \sqrt{0,3323} \approx 0,5765\text{ (năm)}\).

2. Phân xưởng 2:

  • Cỡ mẫu \(n_2 = 2 + 8 + 20 + 7 + 3 = 40\).
  • Số trung bình:
    \(\bar{x}_2 = \frac{2 \cdot 1,75 + 8 \cdot 2,25 + 20 \cdot 2,75 + 7 \cdot 3,25 + 3 \cdot 3,75}{40} = \frac{110,5}{40} = 2,7625\text{ (năm)}\).
  • Phương sai:
    \(s_2^2 = \frac{1}{40} \left( 2 \cdot 1,75^2 + 8 \cdot 2,25^2 + 20 \cdot 2,75^2 + 7 \cdot 3,25^2 + 3 \cdot 3,75^2 \right) - 2,7625^2 \approx 0,2111\).
  • Độ lệch chuẩn:
    \(s_2 = \sqrt{0,2111} \approx 0,4595\text{ (năm)}\).

Nhận xét về độ phân tán:

Vì \(s_1 \approx 0,5765 > s_2 \approx 0,4595\) (hoặc \(s_1^2 > s_2^2\)), nên tuổi thọ các linh kiện điện tử được sản xuất bởi phân xưởng 1 có độ phân tán lớn hơn phân xưởng 2 (tuổi thọ linh kiện ở phân xưởng 2 đồng đều/ổn định hơn).

Bài 3.6. Một nhóm 20 học sinh dùng một thiết bị đo đường kính của một nhân tế bào cho kết quả như sau:
Kết quả đo (\(\mu\text{m}\)) \([4,5; 5)\) \([5; 5,5)\) \([5,5; 6)\) \([6; 6,5)\)
Số học sinh 3 8 7 2
a) Tính số trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
b) Số trung bình và độ lệch chuẩn cho biết thông tin gì?
Lời giải:

a) Tính số trung bình và độ lệch chuẩn:

Giá trị đại diện cho các nhóm là: \(4,75\); \(5,25\); \(5,75\); \(6,25\). Cỡ mẫu \(n = 20\).

  • Số trung bình:
    \(\bar{x} = \frac{3 \cdot 4,75 + 8 \cdot 5,25 + 7 \cdot 5,75 + 2 \cdot 6,25}{20} = \frac{109}{20} = 5,45\text{ (\(\mu\text{m}\))}\).
  • Phương sai:
    \(s^2 = \frac{1}{20} \left( 3 \cdot 4,75^2 + 8 \cdot 5,25^2 + 7 \cdot 5,75^2 + 2 \cdot 6,25^2 \right) - 5,45^2 = 0,21\).
  • Độ lệch chuẩn:
    \(s = \sqrt{0,21} \approx 0,4583\text{ (\(\mu\text{m}\))}\).

b) Ý nghĩa của các đại lượng:

  • Số trung bình (\(\bar{x} = 5,45\mu\text{m}\)): Cho biết giá trị đại diện cho đường kính nhân tế bào thu được từ phép đo của nhóm học sinh.
  • Độ lệch chuẩn (\(s \approx 0,4583\mu\text{m}\)): Đo mức độ rủi ro hay độ biến động/phân tán của kết quả đo xung quanh giá trị trung bình. Độ lệch chuẩn càng nhỏ chứng tỏ kết quả đo giữa các học sinh càng có sự đồng đều và có độ tin cậy cao.
Bài 3.7. Thời gian chạy tập luyện cự li 100 m của hai vận động viên được cho trong bảng sau:
Thời gian (giây) \([10; 10,3)\) \([10,3; 10,6)\) \([10,6; 10,9)\) \([10,9; 11,2)\)
Số lần chạy của A 2 10 5 3
Số lần chạy của B 3 7 9 6
Dựa trên độ lệch chuẩn của các mẫu số liệu ghép nhóm, hãy cho biết vận động viên nào có thành tích luyện tập ổn định hơn.
Lời giải:

Giá trị đại diện cho các nhóm thời gian là: \(10,15\); \(10,45\); \(10,75\); \(11,05\).

1. Vận động viên A:

  • Cỡ mẫu \(n_A = 2 + 10 + 5 + 3 = 20\).
  • Số trung bình:
    \(\bar{x}_A = \frac{2 \cdot 10,15 + 10 \cdot 10,45 + 5 \cdot 10,75 + 3 \cdot 11,05}{20} = \frac{211,7}{20} = 10,585\text{ (giây)}\).
  • Phương sai:
    \(s_A^2 = \frac{1}{20} \left( 2 \cdot 10,15^2 + 10 \cdot 10,45^2 + 5 \cdot 10,75^2 + 3 \cdot 11,05^2 \right) - 10,585^2 = 0,072275\).
  • Độ lệch chuẩn:
    \(s_A = \sqrt{0,072275} \approx 0,2688\text{ (giây)}\).

2. Vận động viên B:

  • Cỡ mẫu \(n_B = 3 + 7 + 9 + 6 = 25\).
  • Số trung bình:
    \(\bar{x}_B = \frac{3 \cdot 10,15 + 7 \cdot 10,45 + 9 \cdot 10,75 + 6 \cdot 11,05}{25} = \frac{266,6}{25} = 10,664\text{ (giây)}\).
  • Phương sai:
    \(s_B^2 = \frac{1}{25} \left( 3 \cdot 10,15^2 + 7 \cdot 10,45^2 + 9 \cdot 10,75^2 + 6 \cdot 11,05^2 \right) - 10,664^2 = 0,094704\).
  • Độ lệch chuẩn:
    \(s_B = \sqrt{0,094704} \approx 0,3077\text{ (giây)}\).

Kết luận:

Vì \(s_A \approx 0,2688 < s_B \approx 0,3077\) nên độ lệch chuẩn thời gian chạy của vận động viên A nhỏ hơn vận động viên B. Do đó, vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.

Bài 3.8. Có nên dùng phương sai (hoặc độ lệch chuẩn) để so sánh độ phân tán của hai mẫu số liệu ghép nhóm trong mỗi trường hợp sau không? Tại sao?
a) Các mẫu số liệu ghép nhóm về điểm thi tốt nghiệp môn Toán của học sinh hai trường trung học phổ thông có chất lượng tương đương.
b) Các mẫu số liệu ghép nhóm về doanh thu của 100 cửa hàng bán lẻ và doanh thu của 100 siêu thị.
Lời giải:

a) NÊN dùng phương sai (hoặc độ lệch chuẩn) để so sánh.

Vì: Điểm thi tốt nghiệp môn Toán của học sinh ở hai trường này cùng đo trên một thang điểm (từ 0 đến 10) và có cùng đơn vị đo (điểm), hơn nữa chất lượng hai trường tương đương nhau nên số trung bình của hai mẫu số liệu sẽ xấp xỉ nhau. Do đó, phương sai hoặc độ lệch chuẩn là công cụ thích hợp và hiệu quả để so sánh độ phân tán.

b) KHÔNG NÊN dùng phương sai (hoặc độ lệch chuẩn) để so sánh trực tiếp.

Vì: Mặc dù cùng đơn vị đo (tiền tệ), nhưng quy mô doanh thu của cửa hàng bán lẻ và siêu thị chênh lệch nhau rất lớn (doanh thu trung bình của siêu thị lớn hơn rất nhiều so với cửa hàng bán lẻ). Khi hai mẫu số liệu có giá trị trung bình chênh lệch quá nhiều, độ lệch chuẩn hay phương sai của mẫu có giá trị trung bình lớn hơn thường cũng sẽ lớn hơn rất nhiều, làm cho việc so sánh tuyệt đối không còn phản ánh chính xác độ biến động tương đối.