BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II - TOÁN 12 (KNTT)

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II - TOÁN 12

CHỦ ĐỀ: VECTƠ VÀ HỆ TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN (KNTT)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (12 CÂU)
Câu 1 (Nhận biết - Vectơ trong không gian): Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Vectơ \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}\) bằng vectơ nào sau đây?
Lời giải chi tiết:
Theo quy tắc hình hộp trong không gian, xuất phát từ đỉnh \(A\): \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}\).
Đáp án đúng: A
Câu 2 (Nhận biết - Vectơ trong không gian): Trong không gian, cho hai vectơ không không cùng phương \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\). Khẳng định nào sau đây là đúng về tích vô hướng \(\vec{u} \cdot \vec{v}\)?
Lời giải chi tiết:
Định nghĩa tích vô hướng trong không gian: \(\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \cdot \cos(\vec{u}, \vec{v})\).
Đáp án đúng: B
Câu 3 (Thông hiểu - Vectơ trong không gian): Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Lời giải chi tiết:
Ta có \(\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DN}\) và \(\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CN}\).
Cộng hai vế ta được: \(2\overrightarrow{MN} = (\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}) + (\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}) + (\overrightarrow{DN} + \overrightarrow{CN})\).
Vì \(M, N\) là trung điểm nên \(\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \vec{0}\) và \(\overrightarrow{DN} + \overrightarrow{CN} = \vec{0}\).
Suy ra \(\overrightarrow{MN} = \frac{1}{2}(\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC})\).
Đáp án đúng: C
Câu 4 (Thông hiểu - Vectơ trong không gian): Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{A'C'}\) bằng:
Lời giải chi tiết:
Vì \(A'B'C'D'\) là hình vuông nên \(\overrightarrow{A'C'} = \overrightarrow{AC}\).
Góc giữa \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{A'C'}\) chính là góc giữa \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AC}\) trong hình vuông \(ABCD\), do đó bằng \(45^\circ\).
Đáp án đúng: D
Câu 5 (Nhận biết - Hệ trục tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A(2; -1; 3)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow{OA}\) là:
Lời giải chi tiết:
Tọa độ vectơ \(\overrightarrow{OA}\) trùng với tọa độ của điểm \(A\), do đó \(\overrightarrow{OA} = (2; -1; 3)\).
Đáp án đúng: B
Câu 6 (Nhận biết - Hệ trục tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), hình chiếu vuông góc của điểm \(M(3; -2; 5)\) trên mặt phẳng \((Oxy)\) có tọa độ là:
Lời giải chi tiết:
Hình chiếu của \(M(x; y; z)\) lên mặt phẳng \((Oxy)\) giữ nguyên \(x, y\) và cho \(z = 0\), nên có tọa độ \((3; -2; 0)\).
Đáp án đúng: A
Câu 7 (Thông hiểu - Hệ trục tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1; 2; -3)\) và \(B(3; -2; 1)\). Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AB\) là:
Lời giải chi tiết:
Tọa độ trung điểm \(I = \left(\frac{1+3}{2}; \frac{2+(-2)}{2}; \frac{-3+1}{2}\right) = (2; 0; -1)\).
Đáp án đúng: C
Câu 8 (Thông hiểu - Hệ trục tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), khoảng cách giữa hai điểm \(A(1; 0; 2)\) và \(B(-1; 2; 1)\) bằng:
Lời giải chi tiết:
\(AB = \sqrt{(-1-1)^2 + (2-0)^2 + (1-2)^2} = \sqrt{(-2)^2 + 2^2 + (-1)^2} = \sqrt{4 + 4 + 1} = \sqrt{9} = 3\).
Đáp án đúng: D
Câu 9 (Nhận biết - Biểu thức tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec{a} = (1; 2; -3)\) và \(\vec{b} = (-2; 1; 4)\). Tọa độ của \(\vec{a} + \vec{b}\) là:
Lời giải chi tiết:
\(\vec{a} + \vec{b} = (1 + (-2); 2 + 1; -3 + 4) = (-1; 3; 1)\).
Đáp án đúng: A
Câu 10 (Nhận biết - Biểu thức tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec{u} = (2; -1; 1)\) và \(\vec{v} = (0; 3; 4)\). Tích vô hướng \(\vec{u} \cdot \vec{v}\) bằng:
Lời giải chi tiết:
\(\vec{u} \cdot \vec{v} = 2(0) + (-1)(3) + 1(4) = 0 - 3 + 4 = 1\).
Đáp án đúng: C
Câu 11 (Thông hiểu - Biểu thức tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec{a} = (1; 0; -2)\) và \(\vec{b} = (2; -1; 1)\). Tọa độ của \(\vec{c} = 2\vec{a} - 3\vec{b}\) là:
Lời giải chi tiết:
\(2\vec{a} = (2; 0; -4)\) và \(3\vec{b} = (6; -3; 3)\).
\(\vec{c} = 2\vec{a} - 3\vec{b} = (2 - 6; 0 - (-3); -4 - 3) = (-4; 3; -7)\).
Đáp án đúng: B
Câu 12 (Thông hiểu - Biểu thức tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec{u} = (1; 1; 0)\) và \(\vec{v} = (0; 1; 1)\). Góc giữa hai vectơ \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) bằng:
Lời giải chi tiết:
\(\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{\vec{u} \cdot \vec{v}}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|} = \frac{1(0) + 1(1) + 0(1)}{\sqrt{1^2+1^2+0^2} \cdot \sqrt{0^2+1^2+1^2}} = \frac{1}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{2}} = \frac{1}{2}\).
Suy ra góc giữa hai vectơ bằng \(60^\circ\).
Đáp án đúng: D
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 CÂU)
Câu 1 (Thông hiểu - Vectơ trong không gian): Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Xét tính đúng/sai của các đẳng thức vectơ sau:
ÝMệnh đềĐúngSai
a\(\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SD} = \overrightarrow{SO}\)
b\(\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = 2\overrightarrow{SO}\)
c\(\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SD}\)
d\(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DA} = \overrightarrow{AC}\)
Lời giải chi tiết:
Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\):
a) **SAI**: \(\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = 2\overrightarrow{SO}\), không phải \(\overrightarrow{SO}\).
b) **ĐÚNG**: \(O\) là trung điểm \(AC\) nên \(\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = 2\overrightarrow{SO}\).
c) **ĐÚNG**: Vì \(\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = 2\overrightarrow{SO}\) và \(\overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SD} = 2\overrightarrow{SO}\).
d) **SAI**: Theo quy tắc vòng kín: \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DA} = \vec{0}\).
Đáp án: a-S, b-Đ, c-Đ, d-S
Câu 2 (Thông hiểu - Hệ trục tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A(1; 0; 0)\), \(B(0; 2; 0)\), \(C(0; 0; 3)\). Xét tính đúng/sai:
ÝMệnh đềĐúngSai
aĐiểm \(A\) nằm trên trục hoành \(Ox\)
bTrọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) có tọa độ là \((1; 2; 3)\)
cTọa độ vectơ \(\overrightarrow{AB} = (-1; 2; 0)\)
dĐộ dài cạnh \(BC = \sqrt{5}\)
Lời giải chi tiết:
a) **ĐÚNG**: \(A(1; 0; 0)\) có tung độ và cao độ bằng 0 nên thuộc trục \(Ox\).
b) **SAI**: Trọng tâm \(G = \left(\frac{1+0+0}{3}; \frac{0+2+0}{3}; \frac{0+0+3}{3}\right) = \left(\frac{1}{3}; \frac{2}{3}; 1\right)\).
c) **ĐÚNG**: \(\overrightarrow{AB} = (0-1; 2-0; 0-0) = (-1; 2; 0)\).
d) **SAI**: \(BC = \sqrt{(0-0)^2 + (0-2)^2 + (3-0)^2} = \sqrt{4 + 9} = \sqrt{13} \ne \sqrt{5}\).
Đáp án: a-Đ, b-S, c-Đ, d-S
Câu 3 (Thông hiểu - Biểu thức tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec{u} = (2; -1; 2)\) và \(\vec{v} = (1; 2; -2)\). Xét tính đúng/sai:
ÝMệnh đềĐúngSai
aĐộ dài của vectơ \(\vec{u}\) bằng 3
bTích vô hướng \(\vec{u} \cdot \vec{v} = 4\)
cHai vectơ \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) vuông góc với nhau
dTọa độ vectơ \(\vec{u} - 2\vec{v} = (0; -5; 6)\)
Lời giải chi tiết:
a) **ĐÚNG**: \(|\vec{u}| = \sqrt{2^2 + (-1)^2 + 2^2} = \sqrt{9} = 3\).
b) **SAI**: \(\vec{u} \cdot \vec{v} = 2(1) + (-1)(2) + 2(-2) = 2 - 2 - 4 = -4 \ne 4\).
c) **SAI**: Vì \(\vec{u} \cdot \vec{v} = -4 \ne 0\) nên hai vectơ không vuông góc.
d) **ĐÚNG**: \(\vec{u} - 2\vec{v} = (2 - 2(1); -1 - 2(2); 2 - 2(-2)) = (0; -5; 6)\).
Đáp án: a-Đ, b-S, c-S, d-Đ
Câu 4 (Thực tế - Biểu thức tọa độ): Một thiết bị giám sát góc chiếu của camera trong không gian chọn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị: mét). Camera đặt tại vị trí \(C(1; 2; 4)\) chiếu thẳng đến mục tiêu \(M(4; 6; 4)\). Xét tính đúng/sai:
ÝMệnh đềĐúngSai
aVectơ hướng chiếu \(\overrightarrow{CM}\) có tọa độ là \((5; 8; 8)\)
bKhoảng cách từ camera đến mục tiêu bằng 5 m
cMục tiêu \(M\) nằm trên mặt phẳng tọa độ \((Oxz)\)
dVectơ đơn vị cùng hướng với \(\overrightarrow{CM}\) là \(\vec{e} = \left(\frac{3}{5}; \frac{4}{5}; 0\right)\)
Lời giải chi tiết:
a) **SAI**: \(\overrightarrow{CM} = (4-1; 6-2; 4-4) = (3; 4; 0)\).
b) **ĐÚNG**: Khoảng cách \(CM = \sqrt{3^2 + 4^2 + 0^2} = 5\) m.
c) **SAI**: Điểm \(M(4; 6; 4)\) có tung độ \(y = 6 \ne 0\) nên không thuộc \((Oxz)\).
d) **ĐÚNG**: \(\vec{e} = \frac{\overrightarrow{CM}}{CM} = \left(\frac{3}{5}; \frac{4}{5}; 0\right)\).
Đáp án: a-S, b-Đ, c-S, d-Đ
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (6 CÂU)
Câu 1 (Thông hiểu - Vectơ trong không gian): Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng 2. Tính tích vô hướng \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC'}\).
Trả lời:
Lời giải chi tiết:
Ta có \(\overrightarrow{AC'} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}\).
\(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC'} = \overrightarrow{AB} \cdot (\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}) = \overrightarrow{AB}^2 + \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AA'}\).
Do các cạnh đôi một vuông góc nên \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AD} = 0\) và \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AA'} = 0\).
Suy ra \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC'} = AB^2 = 2^2 = 4\).
Kết quả: 4
Câu 2 (Thông hiểu - Hệ trục tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A(1; 2; 3)\), \(B(2; 1; 0)\), \(C(3; 0; 3)\). Tìm cao độ \(z_G\) của trọng tâm \(G\) tam giác \(ABC\).
Trả lời:
Lời giải chi tiết:
Cao độ của trọng tâm \(G\): \(z_G = \frac{z_A + z_B + z_C}{3} = \frac{3 + 0 + 3}{3} = 2\).
Kết quả: 2
Câu 3 (Thực tế - Hệ trục tọa độ): Trong một mô hình radar quân sự chọn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị: km), vị trí trạm radar đặt tại gốc tọa độ \(O(0;0;0)\). Một trạm phát hiện một máy bay trinh sát tại tọa độ \(M(6; 8; 2.4)\). Tính khoảng cách từ trạm radar đến máy bay (km).
Trả lời:
Lời giải chi tiết:
Khoảng cách \(OM = \sqrt{6^2 + 8^2 + (2.4)^2} = \sqrt{36 + 64 + 5.76} = \sqrt{105.76} = 10.28\) km.
Hoặc làm tròn 10.28 km.
Kết quả: 10.28 (hoặc 10,28)
Câu 4 (Thông hiểu - Biểu thức tọa độ): Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec{u} = (x; 2; 1)\) và \(\vec{v} = (2; -1; 4)\). Tìm \(x\) để \(\vec{u}\) vuông góc với \(\vec{v}\).
Trả lời:
Lời giải chi tiết:
\(\vec{u} \perp \vec{v} \Leftrightarrow \vec{u} \cdot \vec{v} = 0 \Leftrightarrow x(2) + 2(-1) + 1(4) = 0 \Leftrightarrow 2x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = -1\).
Kết quả: -1
Câu 5 (Thực tế - Biểu thức tọa độ): Một con thuyền xuất phát từ vị trí \(A(1; 1; 0)\) chuyển động thẳng đều theo hướng vectơ \(\vec{v} = (3; 4; 0)\) (đơn vị vận tốc: km/h, tọa độ tính bằng km). Hỏi sau 2 giờ chuyển động, thuyền ở vị trí cách gốc tọa độ \(O\) bao nhiêu km?
Trả lời:
Lời giải chi tiết:
Vectơ dịch chuyển sau 2 giờ là \(\vec{s} = 2\vec{v} = (6; 8; 0)\).
Vị trí thuyền sau 2 giờ là điểm \(\overrightarrow{AB} = \vec{s}\Rightarrow B = (7; 9; 0)\).
Khoảng cách đến gốc tọa độ: \(OB = \sqrt{7^2 + 9^2 + 0^2} = \sqrt{49 + 81} = \sqrt{130} \approx 11.4\).
Nhập giá trị chính xác dạng căn \(\sqrt{130}\) hoặc số thập phân làm tròn 11.4.
Kết quả: 11.4 (hoặc \(\sqrt{130}\))
Câu 6 (Thực tế - Biểu thức tọa độ): Một thiết bị drone quay phim đang chịu tác động của ba lực \(\vec{F}_1 = (2; 1; 5)\), \(\vec{F}_2 = (-1; 3; -2)\), \(\vec{F}_3 = (3; -4; 1)\) (đơn vị: Newton). Tính độ lớn của hợp lực \(\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3\) tác dụng lên drone (N).
Trả lời:
Lời giải chi tiết:
Hợp lực \(\vec{F} = (2 + (-1) + 3; 1 + 3 + (-4); 5 + (-2) + 1) = (4; 0; 4)\).
Độ lớn của hợp lực: \(|\vec{F}| = \sqrt{4^2 + 0^2 + 4^2} = \sqrt{32} = 4\sqrt{2} \approx 5.66\) N.
Kết quả: 5.66 (hoặc \(4\sqrt{2}\))