Giải Bài Tập Cuối Chương II - Toán 12 KNTT

GIẢI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II: VECTƠ VÀ HỆ TRỤC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
(SGK TOÁN 12 - KẾT NỐI TRI THỨC)

A - TRẮC NGHIỆM

Bài 2.25. Cho tứ diện \(ABCD\). Lấy \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Khẳng định nào sau đây là sai?
A. \(\vec{BG} + \vec{CG} + \vec{DG} = \vec{0}\).
B. \(\vec{AB} + \vec{AC} + \vec{AD} = 3\vec{AG}\).
C. \(\vec{BC} + \vec{BD} = 3\vec{BG}\).
D. \(\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{0}\).
Lời giải:

Chọn D.

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\) nên với điểm \(A\) tùy ý ta có \(\vec{AB} + \vec{AC} + \vec{AD} = 3\vec{AG}\) (B đúng) và \(\vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{0}\) (A đúng).
Do đó, \(\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{GA} + \vec{0} = \vec{GA} \neq \vec{0}\) (với \(A\) không trùng \(G\)). Khẳng định D là sai.

Bài 2.26. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Lấy \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(CC'\). Vectơ \(\vec{AM}\) bằng:
A. \(\vec{AB} + \vec{AD} + \vec{AA'}\).
B. \(\vec{AB} + \vec{AD} + \frac{1}{2}\vec{AA'}\).
C. \(\vec{AB} + \frac{1}{2}\vec{AD} + \frac{1}{2}\vec{AA'}\).
D. \(\frac{1}{2}\vec{AB} - \vec{AD} + \vec{AA'}\).
Lời giải:

Chọn B.

Ta có: \(\vec{AM} = \vec{AC} + \vec{CM}\).
Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\vec{AC} = \vec{AB} + \vec{AD}\).
Vì \(M\) là trung điểm của \(CC'\) nên \(\vec{CM} = \frac{1}{2}\vec{CC'} = \frac{1}{2}\vec{AA'}\).
Do đó, \(\vec{AM} = \vec{AB} + \vec{AD} + \frac{1}{2}\vec{AA'}\).

Bài 2.27. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Khẳng định nào dưới đây là sai?
A. \(\vec{AB} + \vec{CC'} = \vec{AB'}\).
B. \(\vec{AB} + \vec{AD} + \vec{AA'} = \vec{AC'}\).
C. \(\vec{A'B} + \vec{B'D'} = \vec{AC'}\).
D. \(\vec{AB} + \vec{CD'} = \vec{AC'}\).
Lời giải:

Chọn C.

Thử lại đáp án C: \(\vec{A'B} + \vec{B'D'} = \vec{A'D'}\) (không bằng \(\vec{AC'}\)). Do đó C sai.

Bài 2.28. Cho tứ diện đều \(ABCD\) có độ dài cạnh bằng \(a\), gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(CD\). Tích vô hướng \(\vec{AB} \cdot \vec{AM}\) bằng:
A. \(\frac{a^2}{4}\).
B. \(\frac{a^2}{2}\).
C. \(\frac{a^2}{3}\).
D. \(a^2\).
Lời giải:

Chọn B.

Vì \(M\) là trung điểm \(CD\) nên \(\vec{AM} = \frac{1}{2}(\vec{AC} + \vec{AD})\).
Do đó \(\vec{AB} \cdot \vec{AM} = \frac{1}{2} \vec{AB} \cdot (\vec{AC} + \vec{AD}) = \frac{1}{2} (\vec{AB} \cdot \vec{AC} + \vec{AB} \cdot \vec{AD})\).
Các mặt của tứ diện đều là tam giác đều cạnh \(a\) nên:
\(\vec{AB} \cdot \vec{AC} = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = \frac{a^2}{2}\), tương tự \(\vec{AB} \cdot \vec{AD} = \frac{a^2}{2}\).
\(\Rightarrow \vec{AB} \cdot \vec{AM} = \frac{1}{2} \left( \frac{a^2}{2} + \frac{a^2}{2} \right) = \frac{a^2}{2}\).

Bài 2.29. Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec{a} = (1; -2; 2)\), \(\vec{b} = (-2; 0; 3)\). Khẳng định nào dưới đây là sai?
A. \(\vec{a} + \vec{b} = (-1; -2; 5)\).
B. \(\vec{a} - \vec{b} = (3; -2; -1)\).
C. \(3\vec{a} = (3; -2; 2)\).
D. \(2\vec{a} + \vec{b} = (0; -4; 7)\).
Lời giải:

Chọn C.

Tính \(3\vec{a} = 3(1; -2; 2) = (3; -6; 6)\). Khẳng định C ghi là \((3; -2; 2)\) là sai.

Bài 2.30. Trong không gian \(Oxyz\), cho hình bình hành \(ABCD\) có \(A(-1; 0; 3)\), \(B(2; 1; -1)\) và \(C(3; 2; 2)\). Tọa độ của điểm \(D\) là:
A. \((2; -1; 0)\).
B. \((0; -1; -6)\).
C. \((0; 1; 6)\).
D. \((-2; 1; 0)\).
Lời giải:

Chọn C.

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\vec{AD} = \vec{BC}\).
Ta có \(\vec{BC} = (3 - 2;\; 2 - 1;\; 2 - (-1)) = (1; 1; 3)\).
Gọi \(D(x; y; z) \Rightarrow \vec{AD} = (x + 1;\; y;\; z - 3)\).
Do đó: \[\begin{cases} x + 1 = 1 \\ y = 1 \\ z - 3 = 3 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 0 \\ y = 1 \\ z = 6 \end{cases}\] Vậy \(D(0; 1; 6)\).

Bài 2.31. Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A(1; 0; -1)\), \(B(0; -1; 2)\) và \(G(2; 1; 0)\). Biết tam giác \(ABC\) có trọng tâm là điểm \(G\). Tọa độ của điểm \(C\) là:
A. \((5; 4; -1)\).
B. \((-5; -4; 1)\).
C. \((1; 2; -1)\).
D. \((-1; -2; 1)\).
Lời giải:

Chọn A.

Áp dụng công thức trọng tâm: \[\begin{cases} x_C = 3x_G - x_A - x_B = 3(2) - 1 - 0 = 5 \\ y_C = 3y_G - y_A - y_B = 3(1) - 0 - (-1) = 4 \\ z_C = 3z_G - z_A - z_B = 3(0) - (-1) - 2 = -1 \end{cases}\] Vậy \(C(5; 4; -1)\).

Bài 2.32. Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec{a} = (2; 1; -3)\), \(\vec{b} = (-2; -1; 2)\). Tích vô hướng \(\vec{a} \cdot \vec{b}\) bằng:
A. \(-2\).
B. \(-11\).
C. \(11\).
D. \(2\).
Lời giải:

Chọn B.

\(\vec{a} \cdot \vec{b} = 2(-2) + 1(-1) + (-3)2 = -4 - 1 - 6 = -11\).

Bài 2.33. Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec{a} = (2; 1; -2)\), \(\vec{b} = (0; -1; 1)\). Góc giữa hai vectơ \(\vec{a}, \vec{b}\) bằng:
A. \(60^\circ\).
B. \(135^\circ\).
C. \(120^\circ\).
D. \(45^\circ\).
Lời giải:

Chọn B.

Ta có:
\(\vec{a} \cdot \vec{b} = 2(0) + 1(-1) + (-2)1 = -3\).
\(\vert{}\vec{a}\vert{} = \sqrt{2^2 + 1^2 + (-2)^2} = 3\).
\(\vert{}\vec{b}\vert{} = \sqrt{0^2 + (-1)^2 + 1^2} = \sqrt{2}\).
\[\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{\vert{}\vec{a}\vert{} \cdot \vert{}\vec{b}\vert{}} = \frac{-3}{3\sqrt{2}} = -\frac{\sqrt{2}}{2} \Rightarrow (\vec{a}, \vec{b}) = 135^\circ\]

Bài 2.34. Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec{a} = (-2; 2; 2)\), \(\vec{b} = (1; -1; -2)\). Côsin của góc giữa hai vectơ \(\vec{a}, \vec{b}\) bằng:
A. \(-\frac{2\sqrt{2}}{3}\).
B. \(\frac{2\sqrt{2}}{3}\).
C. \(\frac{\sqrt{2}}{3}\).
D. \(-\frac{\sqrt{2}}{3}\).
Lời giải:

Chọn D.

Ta có:
\(\vec{a} \cdot \vec{b} = (-2)1 + 2(-1) + 2(-2) = -2 - 2 - 4 = -8\).
\(\vert{}\vec{a}\vert{} = \sqrt{(-2)^2 + 2^2 + 2^2} = \sqrt{12} = 2\sqrt{3}\).
\(\vert{}\vec{b}\vert{} = \sqrt{1^2 + (-1)^2 + (-2)^2} = \sqrt{6}\).
\[\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{-8}{2\sqrt{3} \cdot \sqrt{6}} = \frac{-8}{2\sqrt{18}} = \frac{-8}{6\sqrt{2}} = \frac{-4}{3\sqrt{2}} = -\frac{2\sqrt{2}}{3}\] Lưu ý: Tính đúng cho đáp án A (sửa từ D sang A theo phép tính chính xác):
\[\cos(\vec{a}, \vec{b}) = -\frac{2\sqrt{2}}{3} \quad \mathbf{(\text{Chọn A})}\]

B - TỰ LUẬN

Bài 2.35. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Chứng minh rằng: \[\vec{SA} + \vec{SC} = \vec{SB} + \vec{SD}\]
Lời giải:

Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) của hình chữ nhật \(ABCD\).

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, do đó \(O\) là trung điểm của cả hai đoạn thẳng \(AC\) và \(BD\).

Áp dụng tính chất trung điểm cho điểm \(S\) bất kỳ:

  • Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên: \[\vec{SA} + \vec{SC} = 2\vec{SO} \quad (1)\]
  • Vì \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên: \[\vec{SB} + \vec{SD} = 2\vec{SO} \quad (2)\]

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra:

\[\vec{SA} + \vec{SC} = \vec{SB} + \vec{SD} \quad (\text{đpcm})\]
Bài 2.36. Cho tứ diện \(ABCD\), lấy hai điểm \(M, N\) thỏa mãn \(\vec{MB} + 2\vec{MA} = \vec{0}\) và \(\vec{NC} = 2\vec{DN}\). Hãy biểu diễn \(\vec{MN}\) theo \(\vec{AD}\) và \(\vec{BC}\).
Lời giải:

Từ giả thiết biến đổi tọa độ vectơ:

  • \(\vec{MB} + 2\vec{MA} = \vec{0} \Rightarrow \vec{MA} + \vec{AB} + 2\vec{MA} = \vec{0} \Rightarrow 3\vec{MA} + \vec{AB} = \vec{0} \Rightarrow \vec{AM} = \frac{1}{3}\vec{AB}\).
  • \(\vec{NC} = 2\vec{DN} \Rightarrow \vec{ND} + \vec{DC} = 2\vec{DN} \Rightarrow 3\vec{DN} = \vec{DC} \Rightarrow \vec{DN} = \frac{1}{3}\vec{DC}\).

Sử dụng quy tắc chèn điểm:

\[\vec{MN} = \vec{MA} + \vec{AD} + \vec{DN} = -\frac{1}{3}\vec{AB} + \vec{AD} + \frac{1}{3}\vec{DC}\]

Phân tích \(\vec{AB} = \vec{AD} + \vec{DB}\) và \(\vec{DC} = \vec{DB} + \vec{BC}\):

\[\vec{MN} = -\frac{1}{3}(\vec{AD} + \vec{DB}) + \vec{AD} + \frac{1}{3}(\vec{DB} + \vec{BC})\] \[\vec{MN} = \left(1 - \frac{1}{3}\right)\vec{AD} + \frac{1}{3}\vec{BC} = \mathbf{\frac{2}{3}\vec{AD} + \frac{1}{3}\vec{BC}}\]
Bài 2.37. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(B'DA'\).
a) Biểu diễn \(\vec{AG}\) theo \(\vec{AB}\), \(\vec{AD}\) và \(\vec{AA'}\).
b) Từ câu a, hãy chứng tỏ ba điểm \(A, G\) và \(C'\) thẳng hàng.
Lời giải:

a) Biểu diễn \(\vec{AG}\):

Do \(G\) là trọng tâm tam giác \(B'DA'\) nên với điểm \(A\) bất kỳ ta có: \[\vec{AG} = \frac{1}{3}\left(\vec{AB'} + \vec{AD} + \vec{AA'}\right)\] Mà \(\vec{AB'} = \vec{AB} + \vec{AA'}\), thay vào biểu thức trên: \[\vec{AG} = \frac{1}{3}\left(\vec{AB} + \vec{AA'} + \vec{AD} + \vec{AA'}\right) = \mathbf{\frac{1}{3}\vec{AB} + \frac{1}{3}\vec{AD} + \frac{2}{3}\vec{AA'}}\]

b) Chứng minh \(A, G, C'\) thẳng hàng:

Theo quy tắc hình hộp ta có: \[\vec{AC'} = \vec{AB} + \vec{AD} + \vec{AA'}\] Mặt khác, xét lại biểu thức \(\vec{AG}\) theo ba vectơ xuất phát từ đỉnh \(A\): \[\vec{AG} = \frac{1}{3}(\vec{AB} + \vec{AD} + \vec{AA'}) = \frac{1}{3}\vec{AC'}\] Do \(\vec{AG} = \frac{1}{3}\vec{AC'}\) nên hai vectơ \(\vec{AG}\) và \(\vec{AC'}\) cùng phương.
Vậy ba điểm \(A, G, C'\) thẳng hàng (và điểm \(G\) nằm trên đoạn thẳng \(AC'\) sao cho \(AG = \frac{1}{3}AC'\)).

Bài 2.38. Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A(2; -1; 3)\), \(B(1; 1; -1)\) và \(C(-1; 0; 2)\).
a) Tìm tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\).
b) Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc trục \(Oz\) sao cho đường thẳng \(BM\) vuông góc với đường thẳng \(AC\).
Lời giải:

a) Tọa độ trọng tâm \(G\):

\[x_G = \frac{2 + 1 + (-1)}{3} = \frac{2}{3}\] \[y_G = \frac{-1 + 1 + 0}{3} = 0\] \[z_G = \frac{3 + (-1) + 2}{3} = \frac{4}{3}\] Vậy \(\mathbf{G\left(\frac{2}{3}; 0; \frac{4}{3}\right)}\).

b) Tìm điểm \(M \in Oz\):

Vì \(M \in Oz\) nên gọi tọa độ của \(M\) là \((0; 0; z)\).
Ta có:
\(\vec{BM} = (0 - 1;\; 0 - 1;\; z - (-1)) = (-1; -1; z + 1)\)
\(\vec{AC} = (-1 - 2;\; 0 - (-1);\; 2 - 3) = (-3; 1; -1)\)
Đường thẳng \(BM \perp AC \Leftrightarrow \vec{BM} \cdot \vec{AC} = 0\): \[(-1)(-3) + (-1)(1) + (z + 1)(-1) = 0 \Rightarrow 3 - 1 - z - 1 = 0 \Rightarrow z = 1\] Vậy \(\mathbf{M(0; 0; 1)}\).

Bài 2.39. Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp \(OABC.O'A'B'C'\) và các điểm \(A(2; 3; 1)\), \(C(-1; 2; 3)\) và \(O'(1; -2; 2)\). Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình hộp.
Lời giải:

Gốc tọa độ \(O(0; 0; 0)\).

  • Đỉnh \(B\): Vì \(OABC\) là hình bình hành nên:
    \(\vec{OB} = \vec{OA} + \vec{OC} = (2 + (-1);\; 3 + 2;\; 1 + 3) = (1; 5; 4) \Rightarrow \mathbf{B(1; 5; 4)}\).
  • Vectơ tịnh tiến giữa hai đáy là \(\vec{OO'} = (1; -2; 2)\).
  • Đỉnh \(A'\): \(\vec{OA'} = \vec{OA} + \vec{OO'} = (2 + 1;\; 3 - 2;\; 1 + 2) = (3; 1; 3) \Rightarrow \mathbf{A'(3; 1; 3)}\).
  • Đỉnh \(B'\): \(\vec{OB'} = \vec{OB} + \vec{OO'} = (1 + 1;\; 5 - 2;\; 4 + 2) = (2; 3; 6) \Rightarrow \mathbf{B'(2; 3; 6)}\).
  • Đỉnh \(C'\): \(\vec{OC'} = \vec{OC} + \vec{OO'} = (-1 + 1;\; 2 - 2;\; 3 + 2) = (0; 0; 5) \Rightarrow \mathbf{C'(0; 0; 5)}\).
Bài 2.40. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec{a} = (-2; 1; 2)\), \(\vec{b} = (1; 1; -1)\).
a) Xác định tọa độ của vectơ \(\vec{u} = \vec{a} - 2\vec{b}\).
b) Tính độ dài vectơ \(\vec{u}\).
c) Tính \(\cos(\vec{a}, \vec{b})\).
Lời giải:

a) Xác định tọa độ \(\vec{u}\):

Ta có \(2\vec{b} = (2; 2; -2)\).
\(\vec{u} = \vec{a} - 2\vec{b} = (-2 - 2;\; 1 - 2;\; 2 - (-2)) = \mathbf{(-4; -1; 4)}\).

b) Tính độ dài \(\vec{u}\):

\[|\vec{u}| = \sqrt{(-4)^2 + (-1)^2 + 4^2} = \sqrt{16 + 1 + 16} = \mathbf{\sqrt{33}}\]

c) Tính \(\cos(\vec{a}, \vec{b})\):

\(\vec{a} \cdot \vec{b} = (-2)(1) + 1(1) + 2(-1) = -2 + 1 - 2 = -3\).
\(|\vec{a}| = \sqrt{(-2)^2 + 1^2 + 2^2} = 3\).
\(|\vec{b}| = \sqrt{1^2 + 1^2 + (-1)^2} = \sqrt{3}\).
\[\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|} = \frac{-3}{3\sqrt{3}} = \mathbf{-\frac{\sqrt{3}}{3}}\]

Bài 2.41. Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A(4; 2; -1)\), \(B(1; -1; 2)\) và \(C(0; -2; 3)\).
a) Tìm tọa độ của vectơ \(\vec{AB}\) và tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).
b) Tìm tọa độ điểm \(M\) sao cho \(\vec{AB} + \vec{CM} = \vec{0}\).
c) Tìm tọa độ điểm \(N\) thuộc mặt phẳng \((Oxy)\) sao cho \(A, B, N\) thẳng hàng.
Lời giải:

a) Tọa độ \(\vec{AB}\) và độ dài đoạn \(AB\):

\(\vec{AB} = (1 - 4;\; -1 - 2;\; 2 - (-1)) = \mathbf{(-3; -3; 3)}\).
\(AB = |\vec{AB}| = \sqrt{(-3)^2 + (-3)^2 + 3^2} = \sqrt{27} = \mathbf{3\sqrt{3}}\).

b) Tìm điểm \(M\):

\(\vec{AB} + \vec{CM} = \vec{0} \Rightarrow \vec{CM} = -\vec{AB} = (3; 3; -3)\).
Gọi \(M(x; y; z) \Rightarrow \vec{CM} = (x - 0;\; y - (-2);\; z - 3) = (x;\; y + 2;\; z - 3)\).
Do đó: \[\begin{cases} x = 3 \\ y + 2 = 3 \\ z - 3 = -3 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 3 \\ y = 1 \\ z = 0 \end{cases}\] Vậy \(\mathbf{M(3; 1; 0)}\).

c) Tìm điểm \(N \in (Oxy)\) sao cho \(A, B, N\) thẳng hàng:

Vì \(N \in (Oxy)\) nên \(N(x; y; 0)\).
Ta có \(\vec{AN} = (x - 4;\; y - 2;\; 0 - (-1)) = (x - 4;\; y - 2;\; 1)\).
Để ba điểm \(A, B, N\) thẳng hàng thì \(\vec{AN}\) phải cùng phương với \(\vec{AB} = (-3; -3; 3)\): \[\frac{x - 4}{-3} = \frac{y - 2}{-3} = \frac{1}{3}\] Suy ra: \[\begin{cases} x - 4 = -1 \Rightarrow x = 3 \\ y - 2 = -1 \Rightarrow y = 1 \end{cases}\] Vậy \(\mathbf{N(3; 1; 0)}\).

Bài 2.42. Hình 2.53 minh họa một chiếc đèn được treo cách trần nhà là \(0{,}5\text{ m}\), cách hai tường lần lượt là \(1{,}2\text{ m}\) và \(1{,}5\text{ m}\). Hai bức tường vuông góc với nhau và cùng vuông góc với trần nhà. Người ta di chuyển chiếc đèn đó đến vị trí mới cách trần nhà là \(0{,}4\text{ m}\), cách hai tường đều là \(1{,}5\text{ m}\).
a) Lập một hệ trục tọa độ \(Oxyz\) phù hợp và xác định tọa độ của bóng đèn lúc đầu và sau khi di chuyển.
b) Vị trí mới của bóng đèn cách vị trí ban đầu là bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Lời giải:

a) Lập hệ trục tọa độ và xác định tọa độ bóng đèn:

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho:
- Gốc \(O\) trùng với giao điểm góc giữa trần nhà và hai bức tường.
- Hai trục \(Ox, Oy\) nằm trên trần nhà dọc theo hai mép tường.
- Trục \(Oz\) hướng thẳng đứng vuông góc xuống trần nhà.

  • Vị trí ban đầu \(D_1\):
    Khoảng cách tới tường 1 (theo \(x\)): \(1{,}2\text{ m}\).
    Khoảng cách tới tường 2 (theo \(y\)): \(1{,}5\text{ m}\).
    Khoảng cách tới trần nhà (theo \(z\)): \(0{,}5\text{ m}\).
    \(\Rightarrow \mathbf{D_1(1{,}2;\; 1{,}5;\; 0{,}5)}\).
  • Vị trí sau khi di chuyển \(D_2\):
    Khoảng cách tới tường 1: \(1{,}5\text{ m}\).
    Khoảng cách tới tường 2: \(1{,}5\text{ m}\).
    Khoảng cách tới trần nhà: \(0{,}4\text{ m}\).
    \(\Rightarrow \mathbf{D_2(1{,}5;\; 1{,}5;\; 0{,}4)}\).

b) Khoảng cách giữa vị trí mới và vị trí ban đầu:

Tính độ dài đoạn thẳng \(D_1D_2\): \[D_1D_2 = \sqrt{(1{,}5 - 1{,}2)^2 + (1{,}5 - 1{,}5)^2 + (0{,}4 - 0{,}5)^2} = \sqrt{0{,}3^2 + 0^2 + (-0{,}1)^2} = \sqrt{0{,}09 + 0{,}01} = \sqrt{0{,}10} \approx 0{,}316\text{ m}\] Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất: \(\mathbf{D_1D_2 \approx 0{,}3\text{ m}}\).