GIẢI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II: VECTƠ VÀ HỆ TRỤC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
(SGK TOÁN 12 - KẾT NỐI TRI THỨC)
A - TRẮC NGHIỆM
B. \(\vec{AB} + \vec{AC} + \vec{AD} = 3\vec{AG}\).
C. \(\vec{BC} + \vec{BD} = 3\vec{BG}\).
D. \(\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{0}\).
Chọn D.
Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\) nên với điểm \(A\) tùy ý ta có \(\vec{AB} + \vec{AC} + \vec{AD} = 3\vec{AG}\) (B đúng) và \(\vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{0}\) (A đúng).
Do đó, \(\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{GA} + \vec{0} = \vec{GA} \neq \vec{0}\) (với \(A\) không trùng \(G\)). Khẳng định D là sai.
B. \(\vec{AB} + \vec{AD} + \frac{1}{2}\vec{AA'}\).
C. \(\vec{AB} + \frac{1}{2}\vec{AD} + \frac{1}{2}\vec{AA'}\).
D. \(\frac{1}{2}\vec{AB} - \vec{AD} + \vec{AA'}\).
Chọn B.
Ta có: \(\vec{AM} = \vec{AC} + \vec{CM}\).
Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\vec{AC} = \vec{AB} + \vec{AD}\).
Vì \(M\) là trung điểm của \(CC'\) nên \(\vec{CM} = \frac{1}{2}\vec{CC'} = \frac{1}{2}\vec{AA'}\).
Do đó, \(\vec{AM} = \vec{AB} + \vec{AD} + \frac{1}{2}\vec{AA'}\).
B. \(\vec{AB} + \vec{AD} + \vec{AA'} = \vec{AC'}\).
C. \(\vec{A'B} + \vec{B'D'} = \vec{AC'}\).
D. \(\vec{AB} + \vec{CD'} = \vec{AC'}\).
Chọn C.
Thử lại đáp án C: \(\vec{A'B} + \vec{B'D'} = \vec{A'D'}\) (không bằng \(\vec{AC'}\)). Do đó C sai.
B. \(\frac{a^2}{2}\).
C. \(\frac{a^2}{3}\).
D. \(a^2\).
Chọn B.
Vì \(M\) là trung điểm \(CD\) nên \(\vec{AM} = \frac{1}{2}(\vec{AC} + \vec{AD})\).
Do đó \(\vec{AB} \cdot \vec{AM} = \frac{1}{2} \vec{AB} \cdot (\vec{AC} + \vec{AD}) = \frac{1}{2} (\vec{AB} \cdot \vec{AC} + \vec{AB} \cdot \vec{AD})\).
Các mặt của tứ diện đều là tam giác đều cạnh \(a\) nên:
\(\vec{AB} \cdot \vec{AC} = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = \frac{a^2}{2}\), tương tự \(\vec{AB} \cdot \vec{AD} = \frac{a^2}{2}\).
\(\Rightarrow \vec{AB} \cdot \vec{AM} = \frac{1}{2} \left( \frac{a^2}{2} + \frac{a^2}{2} \right) = \frac{a^2}{2}\).
B. \(\vec{a} - \vec{b} = (3; -2; -1)\).
C. \(3\vec{a} = (3; -2; 2)\).
D. \(2\vec{a} + \vec{b} = (0; -4; 7)\).
Chọn C.
Tính \(3\vec{a} = 3(1; -2; 2) = (3; -6; 6)\). Khẳng định C ghi là \((3; -2; 2)\) là sai.
B. \((0; -1; -6)\).
C. \((0; 1; 6)\).
D. \((-2; 1; 0)\).
Chọn C.
Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\vec{AD} = \vec{BC}\).
Ta có \(\vec{BC} = (3 - 2;\; 2 - 1;\; 2 - (-1)) = (1; 1; 3)\).
Gọi \(D(x; y; z) \Rightarrow \vec{AD} = (x + 1;\; y;\; z - 3)\).
Do đó:
\[\begin{cases} x + 1 = 1 \\ y = 1 \\ z - 3 = 3 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 0 \\ y = 1 \\ z = 6 \end{cases}\]
Vậy \(D(0; 1; 6)\).
B. \((-5; -4; 1)\).
C. \((1; 2; -1)\).
D. \((-1; -2; 1)\).
Chọn A.
Áp dụng công thức trọng tâm: \[\begin{cases} x_C = 3x_G - x_A - x_B = 3(2) - 1 - 0 = 5 \\ y_C = 3y_G - y_A - y_B = 3(1) - 0 - (-1) = 4 \\ z_C = 3z_G - z_A - z_B = 3(0) - (-1) - 2 = -1 \end{cases}\] Vậy \(C(5; 4; -1)\).
B. \(-11\).
C. \(11\).
D. \(2\).
Chọn B.
\(\vec{a} \cdot \vec{b} = 2(-2) + 1(-1) + (-3)2 = -4 - 1 - 6 = -11\).
B. \(135^\circ\).
C. \(120^\circ\).
D. \(45^\circ\).
Chọn B.
Ta có:
\(\vec{a} \cdot \vec{b} = 2(0) + 1(-1) + (-2)1 = -3\).
\(\vert{}\vec{a}\vert{} = \sqrt{2^2 + 1^2 + (-2)^2} = 3\).
\(\vert{}\vec{b}\vert{} = \sqrt{0^2 + (-1)^2 + 1^2} = \sqrt{2}\).
\[\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{\vert{}\vec{a}\vert{} \cdot \vert{}\vec{b}\vert{}} = \frac{-3}{3\sqrt{2}} = -\frac{\sqrt{2}}{2} \Rightarrow (\vec{a}, \vec{b}) = 135^\circ\]
B. \(\frac{2\sqrt{2}}{3}\).
C. \(\frac{\sqrt{2}}{3}\).
D. \(-\frac{\sqrt{2}}{3}\).
Chọn D.
Ta có:
\(\vec{a} \cdot \vec{b} = (-2)1 + 2(-1) + 2(-2) = -2 - 2 - 4 = -8\).
\(\vert{}\vec{a}\vert{} = \sqrt{(-2)^2 + 2^2 + 2^2} = \sqrt{12} = 2\sqrt{3}\).
\(\vert{}\vec{b}\vert{} = \sqrt{1^2 + (-1)^2 + (-2)^2} = \sqrt{6}\).
\[\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{-8}{2\sqrt{3} \cdot \sqrt{6}} = \frac{-8}{2\sqrt{18}} = \frac{-8}{6\sqrt{2}} = \frac{-4}{3\sqrt{2}} = -\frac{2\sqrt{2}}{3}\]
Lưu ý: Tính đúng cho đáp án A (sửa từ D sang A theo phép tính chính xác):
\[\cos(\vec{a}, \vec{b}) = -\frac{2\sqrt{2}}{3} \quad \mathbf{(\text{Chọn A})}\]
B - TỰ LUẬN
Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) của hình chữ nhật \(ABCD\).
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, do đó \(O\) là trung điểm của cả hai đoạn thẳng \(AC\) và \(BD\).
Áp dụng tính chất trung điểm cho điểm \(S\) bất kỳ:
- Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên: \[\vec{SA} + \vec{SC} = 2\vec{SO} \quad (1)\]
- Vì \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên: \[\vec{SB} + \vec{SD} = 2\vec{SO} \quad (2)\]
Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra:
\[\vec{SA} + \vec{SC} = \vec{SB} + \vec{SD} \quad (\text{đpcm})\]Từ giả thiết biến đổi tọa độ vectơ:
- \(\vec{MB} + 2\vec{MA} = \vec{0} \Rightarrow \vec{MA} + \vec{AB} + 2\vec{MA} = \vec{0} \Rightarrow 3\vec{MA} + \vec{AB} = \vec{0} \Rightarrow \vec{AM} = \frac{1}{3}\vec{AB}\).
- \(\vec{NC} = 2\vec{DN} \Rightarrow \vec{ND} + \vec{DC} = 2\vec{DN} \Rightarrow 3\vec{DN} = \vec{DC} \Rightarrow \vec{DN} = \frac{1}{3}\vec{DC}\).
Sử dụng quy tắc chèn điểm:
\[\vec{MN} = \vec{MA} + \vec{AD} + \vec{DN} = -\frac{1}{3}\vec{AB} + \vec{AD} + \frac{1}{3}\vec{DC}\]Phân tích \(\vec{AB} = \vec{AD} + \vec{DB}\) và \(\vec{DC} = \vec{DB} + \vec{BC}\):
\[\vec{MN} = -\frac{1}{3}(\vec{AD} + \vec{DB}) + \vec{AD} + \frac{1}{3}(\vec{DB} + \vec{BC})\] \[\vec{MN} = \left(1 - \frac{1}{3}\right)\vec{AD} + \frac{1}{3}\vec{BC} = \mathbf{\frac{2}{3}\vec{AD} + \frac{1}{3}\vec{BC}}\]a) Biểu diễn \(\vec{AG}\) theo \(\vec{AB}\), \(\vec{AD}\) và \(\vec{AA'}\).
b) Từ câu a, hãy chứng tỏ ba điểm \(A, G\) và \(C'\) thẳng hàng.
a) Biểu diễn \(\vec{AG}\):
Do \(G\) là trọng tâm tam giác \(B'DA'\) nên với điểm \(A\) bất kỳ ta có: \[\vec{AG} = \frac{1}{3}\left(\vec{AB'} + \vec{AD} + \vec{AA'}\right)\] Mà \(\vec{AB'} = \vec{AB} + \vec{AA'}\), thay vào biểu thức trên: \[\vec{AG} = \frac{1}{3}\left(\vec{AB} + \vec{AA'} + \vec{AD} + \vec{AA'}\right) = \mathbf{\frac{1}{3}\vec{AB} + \frac{1}{3}\vec{AD} + \frac{2}{3}\vec{AA'}}\]
b) Chứng minh \(A, G, C'\) thẳng hàng:
Theo quy tắc hình hộp ta có:
\[\vec{AC'} = \vec{AB} + \vec{AD} + \vec{AA'}\]
Mặt khác, xét lại biểu thức \(\vec{AG}\) theo ba vectơ xuất phát từ đỉnh \(A\):
\[\vec{AG} = \frac{1}{3}(\vec{AB} + \vec{AD} + \vec{AA'}) = \frac{1}{3}\vec{AC'}\]
Do \(\vec{AG} = \frac{1}{3}\vec{AC'}\) nên hai vectơ \(\vec{AG}\) và \(\vec{AC'}\) cùng phương.
Vậy ba điểm \(A, G, C'\) thẳng hàng (và điểm \(G\) nằm trên đoạn thẳng \(AC'\) sao cho \(AG = \frac{1}{3}AC'\)).
a) Tìm tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\).
b) Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc trục \(Oz\) sao cho đường thẳng \(BM\) vuông góc với đường thẳng \(AC\).
a) Tọa độ trọng tâm \(G\):
\[x_G = \frac{2 + 1 + (-1)}{3} = \frac{2}{3}\] \[y_G = \frac{-1 + 1 + 0}{3} = 0\] \[z_G = \frac{3 + (-1) + 2}{3} = \frac{4}{3}\] Vậy \(\mathbf{G\left(\frac{2}{3}; 0; \frac{4}{3}\right)}\).b) Tìm điểm \(M \in Oz\):
Vì \(M \in Oz\) nên gọi tọa độ của \(M\) là \((0; 0; z)\).
Ta có:
\(\vec{BM} = (0 - 1;\; 0 - 1;\; z - (-1)) = (-1; -1; z + 1)\)
\(\vec{AC} = (-1 - 2;\; 0 - (-1);\; 2 - 3) = (-3; 1; -1)\)
Đường thẳng \(BM \perp AC \Leftrightarrow \vec{BM} \cdot \vec{AC} = 0\):
\[(-1)(-3) + (-1)(1) + (z + 1)(-1) = 0 \Rightarrow 3 - 1 - z - 1 = 0 \Rightarrow z = 1\]
Vậy \(\mathbf{M(0; 0; 1)}\).
Gốc tọa độ \(O(0; 0; 0)\).
- Đỉnh \(B\): Vì \(OABC\) là hình bình hành nên:
\(\vec{OB} = \vec{OA} + \vec{OC} = (2 + (-1);\; 3 + 2;\; 1 + 3) = (1; 5; 4) \Rightarrow \mathbf{B(1; 5; 4)}\). - Vectơ tịnh tiến giữa hai đáy là \(\vec{OO'} = (1; -2; 2)\).
- Đỉnh \(A'\): \(\vec{OA'} = \vec{OA} + \vec{OO'} = (2 + 1;\; 3 - 2;\; 1 + 2) = (3; 1; 3) \Rightarrow \mathbf{A'(3; 1; 3)}\).
- Đỉnh \(B'\): \(\vec{OB'} = \vec{OB} + \vec{OO'} = (1 + 1;\; 5 - 2;\; 4 + 2) = (2; 3; 6) \Rightarrow \mathbf{B'(2; 3; 6)}\).
- Đỉnh \(C'\): \(\vec{OC'} = \vec{OC} + \vec{OO'} = (-1 + 1;\; 2 - 2;\; 3 + 2) = (0; 0; 5) \Rightarrow \mathbf{C'(0; 0; 5)}\).
a) Xác định tọa độ của vectơ \(\vec{u} = \vec{a} - 2\vec{b}\).
b) Tính độ dài vectơ \(\vec{u}\).
c) Tính \(\cos(\vec{a}, \vec{b})\).
a) Xác định tọa độ \(\vec{u}\):
Ta có \(2\vec{b} = (2; 2; -2)\).
\(\vec{u} = \vec{a} - 2\vec{b} = (-2 - 2;\; 1 - 2;\; 2 - (-2)) = \mathbf{(-4; -1; 4)}\).
b) Tính độ dài \(\vec{u}\):
\[|\vec{u}| = \sqrt{(-4)^2 + (-1)^2 + 4^2} = \sqrt{16 + 1 + 16} = \mathbf{\sqrt{33}}\]c) Tính \(\cos(\vec{a}, \vec{b})\):
\(\vec{a} \cdot \vec{b} = (-2)(1) + 1(1) + 2(-1) = -2 + 1 - 2 = -3\).
\(|\vec{a}| = \sqrt{(-2)^2 + 1^2 + 2^2} = 3\).
\(|\vec{b}| = \sqrt{1^2 + 1^2 + (-1)^2} = \sqrt{3}\).
\[\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|} = \frac{-3}{3\sqrt{3}} = \mathbf{-\frac{\sqrt{3}}{3}}\]
a) Tìm tọa độ của vectơ \(\vec{AB}\) và tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).
b) Tìm tọa độ điểm \(M\) sao cho \(\vec{AB} + \vec{CM} = \vec{0}\).
c) Tìm tọa độ điểm \(N\) thuộc mặt phẳng \((Oxy)\) sao cho \(A, B, N\) thẳng hàng.
a) Tọa độ \(\vec{AB}\) và độ dài đoạn \(AB\):
\(\vec{AB} = (1 - 4;\; -1 - 2;\; 2 - (-1)) = \mathbf{(-3; -3; 3)}\).
\(AB = |\vec{AB}| = \sqrt{(-3)^2 + (-3)^2 + 3^2} = \sqrt{27} = \mathbf{3\sqrt{3}}\).
b) Tìm điểm \(M\):
\(\vec{AB} + \vec{CM} = \vec{0} \Rightarrow \vec{CM} = -\vec{AB} = (3; 3; -3)\).
Gọi \(M(x; y; z) \Rightarrow \vec{CM} = (x - 0;\; y - (-2);\; z - 3) = (x;\; y + 2;\; z - 3)\).
Do đó:
\[\begin{cases} x = 3 \\ y + 2 = 3 \\ z - 3 = -3 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 3 \\ y = 1 \\ z = 0 \end{cases}\]
Vậy \(\mathbf{M(3; 1; 0)}\).
c) Tìm điểm \(N \in (Oxy)\) sao cho \(A, B, N\) thẳng hàng:
Vì \(N \in (Oxy)\) nên \(N(x; y; 0)\).
Ta có \(\vec{AN} = (x - 4;\; y - 2;\; 0 - (-1)) = (x - 4;\; y - 2;\; 1)\).
Để ba điểm \(A, B, N\) thẳng hàng thì \(\vec{AN}\) phải cùng phương với \(\vec{AB} = (-3; -3; 3)\):
\[\frac{x - 4}{-3} = \frac{y - 2}{-3} = \frac{1}{3}\]
Suy ra:
\[\begin{cases} x - 4 = -1 \Rightarrow x = 3 \\ y - 2 = -1 \Rightarrow y = 1 \end{cases}\]
Vậy \(\mathbf{N(3; 1; 0)}\).
a) Lập một hệ trục tọa độ \(Oxyz\) phù hợp và xác định tọa độ của bóng đèn lúc đầu và sau khi di chuyển.
b) Vị trí mới của bóng đèn cách vị trí ban đầu là bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
a) Lập hệ trục tọa độ và xác định tọa độ bóng đèn:
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho:
- Gốc \(O\) trùng với giao điểm góc giữa trần nhà và hai bức tường.
- Hai trục \(Ox, Oy\) nằm trên trần nhà dọc theo hai mép tường.
- Trục \(Oz\) hướng thẳng đứng vuông góc xuống trần nhà.
- Vị trí ban đầu \(D_1\):
Khoảng cách tới tường 1 (theo \(x\)): \(1{,}2\text{ m}\).
Khoảng cách tới tường 2 (theo \(y\)): \(1{,}5\text{ m}\).
Khoảng cách tới trần nhà (theo \(z\)): \(0{,}5\text{ m}\).
\(\Rightarrow \mathbf{D_1(1{,}2;\; 1{,}5;\; 0{,}5)}\). - Vị trí sau khi di chuyển \(D_2\):
Khoảng cách tới tường 1: \(1{,}5\text{ m}\).
Khoảng cách tới tường 2: \(1{,}5\text{ m}\).
Khoảng cách tới trần nhà: \(0{,}4\text{ m}\).
\(\Rightarrow \mathbf{D_2(1{,}5;\; 1{,}5;\; 0{,}4)}\).
b) Khoảng cách giữa vị trí mới và vị trí ban đầu:
Tính độ dài đoạn thẳng \(D_1D_2\): \[D_1D_2 = \sqrt{(1{,}5 - 1{,}2)^2 + (1{,}5 - 1{,}5)^2 + (0{,}4 - 0{,}5)^2} = \sqrt{0{,}3^2 + 0^2 + (-0{,}1)^2} = \sqrt{0{,}09 + 0{,}01} = \sqrt{0{,}10} \approx 0{,}316\text{ m}\] Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất: \(\mathbf{D_1D_2 \approx 0{,}3\text{ m}}\).