Bài học Toán THPT - Biểu Thức Tọa Độ Của Các Phép Toán Vectơ

📘 BÀI HỌC TOÁN 12: BIỂU THỨC TỌA ĐỘ CỦA CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ

Sách giáo khoa Toán 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Chương II)

1. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ cơ bản

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec{u} = (x_1; y_1; z_1)\), \(\vec{v} = (x_2; y_2; z_2)\) và một số thực \(k \in \mathbb{R}\).

📌 Các phép toán đại số trên tọa độ vectơ:
  • Phép cộng hai vectơ: \[ \vec{u} + \vec{v} = (x_1 + x_2; y_1 + y_2; z_1 + z_2) \]
  • Phép trừ hai vectơ: \[ \vec{u} - \vec{v} = (x_1 - x_2; y_1 - y_2; z_1 - z_2) \]
  • Phép nhân vectơ với một số: \[ k\vec{u} = (kx_1; ky_1; kz_1) \]

Các điều kiện quan trọng:

  • Hai vectơ bằng nhau: \[ \vec{u} = \vec{v} \Leftrightarrow \begin{cases} x_1 = x_2 \\ y_1 = y_2 \\ z_1 = z_2 \end{cases} \]
  • Hai vectơ cùng phương: Với \(\vec{v} \ne \vec{0}\), \(\vec{u}\) cùng phương với \(\vec{v}\) khi và chỉ khi tồn tại số thực \(k\) sao cho \(\vec{u} = k\vec{v}\), tức là: \[ \begin{cases} x_1 = kx_2 \\ y_1 = ky_2 \\ z_1 = kz_2 \end{cases} \quad \left(\text{Hoặc } \displaystyle\frac{x_1}{x_2} = \displaystyle\frac{y_1}{y_2} = \displaystyle\frac{z_1}{z_2} \text{ nếu } x_2, y_2, z_2 \ne 0\right) \]
💡 Ý nghĩa: Biểu thức tọa độ biến các phép toán hình học vectơ (như cộng hướng, nhân độ dài) thành các phép toán số học thông thường trên các tọa độ thành phần.

2. Tọa độ của điểm, vectơ nối hai điểm và các điểm đặc biệt

📌 Tọa độ của vectơ nối hai điểm:

Cho hai điểm \(A(x_A; y_A; z_A)\) và \(B(x_B; y_B; z_B)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow{AB}\) bằng tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu tương ứng:

\[ \overrightarrow{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A) \]
📌 Tọa độ Trung điểm, Trọng tâm & Chia đoạn thẳng:
  • Tọa độ trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(AB\): \[ x_M = \displaystyle\frac{x_A + x_B}{2}, \quad y_M = \displaystyle\frac{y_A + y_B}{2}, \quad z_M = \displaystyle\frac{z_A + z_B}{2} \]
  • Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\): \[ x_G = \displaystyle\frac{x_A + x_B + x_C}{3}, \quad y_G = \displaystyle\frac{y_A + y_B + y_C}{3}, \quad z_G = \displaystyle\frac{z_A + z_B + z_C}{3} \]
  • Tọa độ trọng tâm \(G\) của tứ diện \(ABCD\): \[ x_G = \displaystyle\frac{x_A + x_B + x_C + x_D}{4}, \quad y_G = \displaystyle\frac{y_A + y_B + y_C + y_D}{4}, \quad z_G = \displaystyle\frac{z_A + z_B + z_C + z_D}{4} \]
🚀 Công thức chia đoạn thẳng theo tỷ số \(k \ne 1\): Nếu \(\overrightarrow{MA} = k\overrightarrow{MB}\) thì tọa độ điểm \(M\) được tính theo công thức: \[ x_M = \displaystyle\frac{x_A - kx_B}{1 - k}, \quad y_M = \displaystyle\frac{y_A - ky_B}{1 - k}, \quad z_M = \displaystyle\frac{z_A - kz_B}{1 - k} \]

3. Biểu thức tọa độ của Tích vô hướng và Ứng dụng

Cho hai vectơ \(\vec{u} = (x_1; y_1; z_1)\) và \(\vec{v} = (x_2; y_2; z_2)\):

📌 Công thức Tích vô hướng:

Tích vô hướng của hai vectơ \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) bằng tổng các tích của các tọa độ tương ứng:

\[ \vec{u} \cdot \vec{v} = x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2 \]
📌 Các hệ quả trực tiếp:
  • Độ dài của một vectơ: \[ |\vec{u}| = \sqrt{\vec{u}^2} = \sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2} \]
  • Khoảng cách giữa hai điểm \(A(x_A; y_A; z_A)\) và \(B(x_B; y_B; z_B)\): \[ AB = |\overrightarrow{AB}| = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2} \]
  • Góc giữa hai vectơ \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) (\(\vec{u}, \vec{v} \ne \vec{0}\)): \[ \cos(\vec{u}, \vec{v}) = \displaystyle\frac{\vec{u} \cdot \vec{v}}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|} = \displaystyle\frac{x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2}{\sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2} \cdot \sqrt{x_2^2 + y_2^2 + z_2^2}} \]
💡 Điều kiện vuông góc: Hai vectơ \(\vec{u} \perp \vec{v} \Leftrightarrow \vec{u} \cdot \vec{v} = 0 \Leftrightarrow x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2 = 0\).

4. Ứng dụng mô hình hóa trong Thực tế & Vật lý

Trong thực tiễn, tọa độ vectơ được dùng để xác định vị trí vệ tinh, đường bay của máy bay, hợp lực tác dụng lên công trình xây dựng.

Ứng dụng 1 Tổng hợp lực tác dụng lên một vật (SGK KNTT)

Ba lực \(\vec{F}_1 = (2; 3; 5)\), \(\vec{F}_2 = (-1; 4; 2)\) và \(\vec{F}_3 = (3; -2; 1)\) (đơn vị: Newton) cùng tác dụng vào một điểm thể hiện tại một nút khung cầu đường. Tìm tọa độ của hợp lực \(\vec{F}\) và độ lớn của hợp lực đó.

Lời giải:

1. Tọa độ hợp lực: Theo quy tắc tổng hợp lực, hợp lực \(\vec{F}\) bằng tổng các lực thành phần:

\[ \vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 \]

Thay tọa độ các vectơ lực vào:

\[ \vec{F} = (2 + (-1) + 3; \; 3 + 4 + (-2); \; 5 + 2 + 1) = (4; 5; 8)\text{ (N)} \]

2. Độ lớn của hợp lực:

\[ |\vec{F}| = \sqrt{4^2 + 5^2 + 8^2} = \sqrt{16 + 25 + 64} = \sqrt{105} \approx 10,25\text{ (N)} \]

5. Ví dụ minh họa & Bài tập luyện tập

Ví dụ 1 Tìm tọa độ đỉnh thứ tư của Hình bình hành

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A(1; 2; 3)\), \(B(2; 1; 0)\), \(C(-1; 0; 2)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

Lời giải:

Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành \(\Leftrightarrow \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}\).

- Ta có: \(\overrightarrow{AB} = (2 - 1; 1 - 2; 0 - 3) = (1; -1; -3)\).

- Gọi \(D(x; y; z)\), ta có: \(\overrightarrow{DC} = (-1 - x; 0 - y; 2 - z)\).

Do \(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}\) nên ta có hệ phương trình:

\[ \begin{cases} -1 - x = 1 \\ -y = -1 \\ 2 - z = -3 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = -2 \\ y = 1 \\ z = 5 \end{cases} \]

Vậy tọa độ điểm \(D\) là \(D(-2; 1; 5)\).

Ví dụ 2 Chứng minh ba điểm thẳng hàng & Tìm điểm thuộc mặt phẳng tọa độ

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(2; -1; 4)\) và \(B(0; 3; 2)\).

a) Tìm điểm \(C\) sao cho \(\overrightarrow{OC} = 3\overrightarrow{OA} - 2\overrightarrow{OB}\).

b) Tìm tọa độ giao điểm \(K\) của đường thẳng \(AB\) với mặt phẳng tọa độ \((Oxy)\).

Lời giải:

a) Ta có \(\overrightarrow{OA} = (2; -1; 4)\) và \(\overrightarrow{OB} = (0; 3; 2)\).

\(3\overrightarrow{OA} = (6; -3; 12)\) và \(2\overrightarrow{OB} = (0; 6; 4)\).

Suy ra \(\overrightarrow{OC} = 3\overrightarrow{OA} - 2\overrightarrow{OB} = (6 - 0; -3 - 6; 12 - 4) = (6; -9; 8)\).

Do đó tọa độ điểm \(C\) là \(C(6; -9; 8)\).

b) Điểm \(K \in (Oxy) \Rightarrow K(x_K; y_K; 0)\).

Ba điểm \(A, B, K\) thẳng hàng \(\Leftrightarrow \overrightarrow{AK}\) cùng phương với \(\overrightarrow{AB}\).

- \(\overrightarrow{AB} = (-2; 4; -2)\).

- \(\overrightarrow{AK} = (x_K - 2; y_K + 1; -4)\).

Vì \(\overrightarrow{AK}\) cùng phương với \(\overrightarrow{AB}\) nên tồn tại số \(k\) sao cho \(\overrightarrow{AK} = k\overrightarrow{AB}\):

\[ \begin{cases} x_K - 2 = -2k \\ y_K + 1 = 4k \\ -4 = -2k \end{cases} \Rightarrow k = 2 \Rightarrow \begin{cases} x_K = 2 - 2(2) = -2 \\ y_K = -1 + 4(2) = 7 \end{cases} \]

Vậy giao điểm là \(K(-2; 7; 0)\).

📝 Bài tập tự luyện:

Bài 1: Cho \(\vec{a} = (2; -1; 3)\), \(\vec{b} = (0; 3; -1)\), \(\vec{c} = (1; 2; 1)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\vec{x} = 3\vec{a} - 2\vec{b} + 4\vec{c}\).

Bài 2: Cho tam giác \(ABC\) với \(A(1; 0; -2)\), \(B(2; -1; 1)\), \(C(0; 4; 1)\). Tính chu vi tam giác \(ABC\) và góc \(\widehat{A}\) của tam giác.

Bài 3: Tìm \(m\) để hai vectơ \(\vec{u} = (m; 1; 2)\) và \(\vec{v} = (-1; m; 3)\) vuông góc với nhau.

6. Ghi nhớ & Bảng tổng kết các biểu thức tọa độ

Phép toán / Mối quan hệ Biểu thức Tọa độ trong Oxyz Điều kiện / Ghi chú
Tọa độ Vectơ tổng / hiệu \(\vec{u} \pm \vec{v} = (x_1 \pm x_2; y_1 \pm y_2; z_1 \pm z_2)\) Cộng/trừ từng tọa độ tương ứng
Nhân với số real \(k\) \(k\vec{u} = (kx_1; ky_1; kz_1)\) Nhân \(k\) vào cả 3 tọa độ
Hai vectơ cùng phương \(\begin{cases} x_1 = kx_2 \\ y_1 = ky_2 \\ z_1 = kz_2 \end{cases}\) \(\vec{v} \ne \vec{0}\)
Tích vô hướng \(\vec{u} \cdot \vec{v}\) \(x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2\) Kết quả là một số thực
Độ dài vectơ \(|\vec{u}|\) \(\sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2}\) Căn bậc hai tổng bình phương tọa độ
Góc giữa 2 vectơ \(\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \displaystyle\frac{x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2}{\sqrt{x_1^2+y_1^2+z_1^2} \cdot \sqrt{x_2^2+y_2^2+z_2^2}}\) \(\vec{u}, \vec{v} \ne \vec{0}\)
🎯 Kỹ năng làm bài nhanh:
  • Muốn chứng minh tam giác vuông tại \(A\), hãy tính \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}\) và cho kết quả bằng \(0\).
  • Muốn xét 3 điểm \(A, B, C\) thẳng hàng, hãy tính hai vectơ \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AC}\) rồi kiểm tra tính cùng phương của chúng.