GIẢI BÀI TẬP BÀI 8: BIỂU THỨC TỌA ĐỘ CỦA CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ
(SGK TOÁN 12 - KẾT NỐI TRI THỨC)
a) Tìm tọa độ của các vectơ \(\vec{a} + \vec{b} + \vec{c}\) và \(2\vec{a} - 3\vec{b} - 5\vec{c}\).
b) Tính các tích vô hướng \(\vec{a} \cdot (-\vec{b})\) và \((2\vec{a}) \cdot \vec{c}\).
a) Tìm tọa độ các vectơ:
- \(\vec{a} + \vec{b} + \vec{c} = (3 + (-3) + 6;\; 1 + 0 + (-1);\; 2 + 4 + 0) = \mathbf{(6; 0; 6)}\).
- Ta có:
\(2\vec{a} = (6; 2; 4)\)
\(3\vec{b} = (-9; 0; 12)\)
\(5\vec{c} = (30; -5; 0)\)
\(\Rightarrow 2\vec{a} - 3\vec{b} - 5\vec{c} = (6 - (-9) - 30;\; 2 - 0 - (-5);\; 4 - 12 - 0) = \mathbf{(-15; 7; -8)}\).
b) Tính các tích vô hướng:
- Ta có \(-\vec{b} = (3; 0; -4)\).
\(\Rightarrow \vec{a} \cdot (-\vec{b}) = 3 \cdot 3 + 1 \cdot 0 + 2 \cdot (-4) = 9 + 0 - 8 = \mathbf{1}\). - Ta có \(2\vec{a} = (6; 2; 4)\) và \(\vec{c} = (6; -1; 0)\).
\(\Rightarrow (2\vec{a}) \cdot \vec{c} = 6 \cdot 6 + 2 \cdot (-1) + 4 \cdot 0 = 36 - 2 + 0 = \mathbf{34}\).
a) Tìm tọa độ của các vectơ \(\vec{MN}\), \(\vec{MP}\), từ đó chứng minh rằng ba điểm \(M, N, P\) không thẳng hàng.
b) Tìm tọa độ của vectơ \(\vec{NM} + \vec{NP}\), từ đó suy ra tọa độ của điểm \(Q\) sao cho tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành.
c) Tính chu vi của hình bình hành \(MNPQ\).
a) Tọa độ các vectơ và chứng minh ba điểm không thẳng hàng:
- \(\vec{MN} = (4 - (-4);\; -4 - 3;\; 2 - 3) = \mathbf{(8; -7; -1)}\).
- \(\vec{MP} = (3 - (-4);\; 6 - 3;\; -1 - 3) = \mathbf{(7; 3; -4)}\).
- Vì \(\frac{8}{7} \neq \frac{-7}{3} \neq \frac{-1}{-4}\) nên hai vectơ \(\vec{MN}\) và \(\vec{MP}\) không cùng phương.
Vậy ba điểm \(M, N, P\) không thẳng hàng.
b) Tìm tọa độ \(\vec{NM} + \vec{NP}\) và tọa độ điểm \(Q\):
- \(\vec{NM} = -\vec{MN} = (-8; 7; 1)\).
- \(\vec{NP} = (3 - 4;\; 6 - (-4);\; -1 - 2) = (-1; 10; -3)\).
- \(\Rightarrow \vec{NM} + \vec{NP} = (-8 + (-1);\; 7 + 10;\; 1 + (-3)) = \mathbf{(-9; 17; -2)}\).
- Để tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành thì \(\vec{NQ} = \vec{NM} + \vec{NP}\) (theo quy tắc hình bình hành).
Gọi \(Q(x; y; z) \Rightarrow \vec{NQ} = (x - 4;\; y - (-4);\; z - 2) = (x - 4;\; y + 4;\; z - 2)\).
Do đó: \[\begin{cases} x - 4 = -9 \\ y + 4 = 17 \\ z - 2 = -2 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = -5 \\ y = 13 \\ z = 0 \end{cases}\] Vậy \(\mathbf{Q(-5; 13; 0)}\).
c) Chu vi hình bình hành \(MNPQ\):
- \(MN = |\vec{MN}| = \sqrt{8^2 + (-7)^2 + (-1)^2} = \sqrt{64 + 49 + 1} = \sqrt{114}\).
- \(NP = |\vec{NP}| = \sqrt{(-1)^2 + 10^2 + (-3)^2} = \sqrt{1 + 100 + 9} = \sqrt{110}\).
- Chu vi hình bình hành \(MNPQ = 2 \cdot (MN + NP) = \mathbf{2(\sqrt{114} + \sqrt{110})}\).
a) Tìm tọa độ trọng tâm của tam giác \(ABC\).
b) Chứng minh rằng \(\widehat{BAC} = 90^\circ\).
c) Tính \(\widehat{ABC}\).
a) Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\):
\[x_G = \frac{1 + 0 + 4}{3} = \frac{5}{3}\] \[y_G = \frac{0 + (-3) + (-1)}{3} = -\frac{4}{3}\] \[z_G = \frac{1 + 1 + 4}{3} = 2\] Vậy \(\mathbf{G\left(\frac{5}{3}; -\frac{4}{3}; 2\right)}\).
b) Chứng minh \(\widehat{BAC} = 90^\circ\):
Ta có:
\(\vec{AB} = (0 - 1;\; -3 - 0;\; 1 - 1) = (-1; -3; 0)\)
\(\vec{AC} = (4 - 1;\; -1 - 0;\; 4 - 1) = (3; -1; 3)\)
Tính tích vô hướng: \(\vec{AB} \cdot \vec{AC} = (-1) \cdot 3 + (-3) \cdot (-1) + 0 \cdot 3 = -3 + 3 + 0 = 0\).
Vì \(\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 0\) nên \(\vec{AB} \perp \vec{AC}\), do đó \(\mathbf{\widehat{BAC} = 90^\circ}\).
c) Tính góc \(\widehat{ABC}\):
Ta có \(\vec{BA} = -\vec{AB} = (1; 3; 0)\) và \(\vec{BC} = (4 - 0;\; -1 - (-3);\; 4 - 1) = (4; 2; 3)\).
\(|\vec{BA}| = \sqrt{1^2 + 3^2 + 0^2} = \sqrt{10}\)
\(|\vec{BC}| = \sqrt{4^2 + 2^2 + 3^2} = \sqrt{16 + 4 + 9} = \sqrt{29}\)
Tích vô hướng: \(\vec{BA} \cdot \vec{BC} = 1 \cdot 4 + 3 \cdot 2 + 0 \cdot 3 = 4 + 6 + 0 = 10\).
\[\cos \widehat{ABC} = \frac{\vec{BA} \cdot \vec{BC}}{|\vec{BA}| \cdot |\vec{BC}|} = \frac{10}{\sqrt{10} \cdot \sqrt{29}} = \frac{\sqrt{10}}{\sqrt{29}} = \sqrt{\frac{10}{29}} \approx 0{,}5872\]
\(\Rightarrow \mathbf{\widehat{ABC} \approx 54^\circ 2'}\) (hoặc khoảng \(54{,}03^\circ\)).
Dựa vào hệ trục tọa độ \(Oxyz\) đã cho trên Hình 2.51:
- Kích thước phòng học: Chiều dài theo trục \(Ox\) là \(8\text{ m}\), chiều rộng theo trục \(Oy\) là \(6\text{ m}\), chiều cao theo trục \(Oz\) là \(3\text{ m}\).
- Chiếc đèn được treo ở vị trí chính giữa trần nhà:
- Hoành độ \(x\) bằng một nửa chiều dài phòng: \(x = \frac{8}{2} = 4\text{ (m)}\).
- Tung độ \(y\) bằng một nửa chiều rộng phòng: \(y = \frac{6}{2} = 3\text{ (m)}\).
- Cao độ \(z\) bằng chiều cao của trần nhà so với mặt sàn (mặt phẳng \(Oxy\)): \(z = 3\text{ (m)}\).
Vậy tọa độ của điểm treo đèn là \(\mathbf{(4; 3; 3)}\).
Gọi vị trí đặt ra đa tại gốc tọa độ là \(O(0; 0; 0)\) và vị trí chiếc tàu thám hiểm là \(M(25; 15; -10)\).
Khoảng cách từ ra đa (gốc \(O\)) đến chiếc tàu thám hiểm (điểm \(M\)) là độ dài đoạn thẳng \(OM\):
\[OM = \sqrt{25^2 + 15^2 + (-10)^2} = \sqrt{625 + 225 + 100} = \sqrt{950} \approx 30{,}82\text{ (km)}\]
Vì khoảng cách \(OM \approx 30{,}82\text{ km}\) lớn hơn phạm vi theo dõi \(30\text{ km}\) của ra đa (\(30{,}82 > 30\)), nên chiếc ra đa không thể phát hiện được chiếc tàu thám hiểm này.