Trắc nghiệm Toán 12: Hệ trục tọa độ trong không gian Chương II - Bài 2: Hệ Trục Tọa Độ Trong Không Gian Toán 12 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác Câu 1. Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec{u} = 2\vec{i} - 3\vec{j} + 5\vec{k}\). Tọa độ của vectơ \(\vec{u}\) là: A. \((2; -3; 5)\) B. \((2; 3; 5)\) C. \((-3; 2; 5)\) D. \((5; -3; 2)\) Giải thích: Tọa độ của một vectơ biểu diễn qua các vectơ đơn vị \(\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}\) trên các trục \(Ox, Oy, Oz\) lần lượt tương ứng với các hệ số đứng trước chúng. Do đó \(\vec{u} = 2\vec{i} - 3\vec{j} + 5\vec{k} \Rightarrow \vec{u} = (2; -3; 5)\). Câu 2. Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A(3; -2; 4)\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) lên mặt phẳng tọa độ \((Oxy)\) có tọa độ là: A. \((3; 0; 4)\) B. \((3; -2; 0)\) C. \((0; -2; 4)\) D. \((3; 0; 0)\) Giải thích: Hình chiếu vuông góc của điểm \(A(x_0; y_0; z_0)\) lên mặt phẳng \((Oxy)\) sẽ giữ nguyên hoành độ và tung độ, còn cao độ \(z = 0\). Do đó hình chiếu có tọa độ là \((3; -2; 0)\). Câu 3. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1; 2; -3)\) và \(B(3; -2; 1)\). Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AB\) là: A. \((2; 0; -2)\) B. \((1; -2; 2)\) C. \((2; 0; -1)\) D. \((4; 0; -2)\) Giải thích: Áp dụng công thức tọa độ trung điểm \(I\left(\frac{x_A + x_B}{2}; \frac{y_A + y_B}{2}; \frac{z_A + z_B}{2}\right)\): \(x_I = \frac{1 + 3}{2} = 2\); \(y_I = \frac{2 + (-2)}{2} = 0\); \(z_I = \frac{-3 + 1}{2} = -1\). Vậy \(I(2; 0; -1)\). Câu 4. Trong không gian \(Oxyz\), khoảng cách giữa hai điểm \(A(2; 1; -1)\) và \(B(4; 3; 0)\) bằng: A. \(\sqrt{6}\) B. \(\sqrt{5}\) C. \(\sqrt{13}\) D. \(3\) Giải thích: Khoảng cách giữa hai điểm \(AB = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2}\). \(AB = \sqrt{(4 - 2)^2 + (3 - 1)^2 + (0 - (-1))^2} = \sqrt{2^2 + 2^2 + 1^2} = \sqrt{4 + 4 + 1} = \sqrt{9} = 3\). Câu 5. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec{u} = (1; -2; 2)\) và \(\vec{v} = (2; 1; -1)\). Tích vô hướng \(\vec{u} \cdot \vec{v}\) bằng: A. \(-2\) B. \(2\) C. \(0\) D. \(-4\) Giải thích: Tích vô hướng của hai vectơ \(\vec{u} \cdot \vec{v} = x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2\). \(\vec{u} \cdot \vec{v} = 1 \cdot 2 + (-2) \cdot 1 + 2 \cdot (-1) = 2 - 2 - 2 = -2\). Câu 6. Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A(1; 0; 1)\), \(B(2; 1; 3)\) và \(C(3; 2; 1)\). Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là: A. \((6; 3; 5)\) B. \(\left(2; 1; \frac{5}{3}\right)\) C. \(\left(2; 1; \frac{3}{5}\right)\) D. \((2; 1; 5)\) Giải thích: Trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) có tọa độ: \(x_G = \frac{1 + 2 + 3}{3} = 2\); \(y_G = \frac{0 + 1 + 2}{3} = 1\); \(z_G = \frac{1 + 3 + 1}{3} = \frac{5}{3}\). Vậy \(G\left(2; 1; \frac{5}{3}\right)\). Câu 7. Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(2; -1; 3)\). Điểm đối xứng với \(M\) qua trục tung \(Oy\) có tọa độ là: A. \((-2; -1; 3)\) B. \((2; 1; 3)\) C. \((-2; -1; -3)\) D. \((-2; 1; -3)\) Giải thích: Lấy đối xứng qua trục nào thì giữ nguyên tọa độ của trục đó, các tọa độ còn lại đổi dấu. Đối xứng qua \(Oy \Rightarrow\) giữ nguyên \(y = -1\), đổi dấu hoành độ \(x\) và cao độ \(z\): \(x' = -2, z' = -3\). Điểm đối xứng có tọa độ \((-2; -1; -3)\). Câu 8. Trong không gian \(Oxyz\), góc giữa hai vectơ \(\vec{a} = (1; 0; 1)\) và \(\vec{b} = (0; 1; 1)\) bằng: A. \(30^\circ\) B. \(45^\circ\) C. \(90^\circ\) D. \(60^\circ\) Giải thích: Công thức cosin góc giữa hai vectơ: \(\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{\vert{}\vec{a}\vert{} \cdot \vert{}\vec{b}\vert{}} = \frac{1 \cdot 0 + 0 \cdot 1 + 1 \cdot 1}{\sqrt{1^2 + 0^2 + 1^2} \cdot \sqrt{0^2 + 1^2 + 1^2}} = \frac{1}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{2}} = \frac{1}{2}\). Suy ra góc giữa hai vectơ bằng \(60^\circ\). Câu 9 Thực tế. Một ra-đa phát hiện một máy bay tại vị trí \(A(400; 300; 12)\) (đơn vị đo theo kilômét, với gốc tọa độ \(O\) tại trạm ra-đa, mặt phẳng \((Oxy)\) trùng với mặt đất phẳng). Sau 1 phút, máy bay di chuyển đến vị trí \(B(403; 304; 12)\). Tốc độ của máy bay trong khoảng thời gian đó xấp xỉ bằng: A. \(300\text{ km/h}\) B. \(500\text{ km/h}\) C. \(250\text{ km/h}\) D. \(360\text{ km/h}\) Giải thích: Quãng đường máy bay bay được trong 1 phút là khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\): \(AB = \sqrt{(403 - 400)^2 + (304 - 300)^2 + (12 - 12)^2} = \sqrt{3^2 + 4^2 + 0^2} = \sqrt{25} = 5\text{ km}\). Thời gian \(t = 1\text{ phút} = \frac{1}{60}\text{ giờ}\). Tốc độ của máy bay là \(v = \frac{AB}{t} = \frac{5}{\frac{1}{60}} = 300\text{ km/h}\). Câu 10. Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A(1; 1; 1)\), \(B(2; 3; 4)\), \(C(3; 5; 7)\). Khẳng định nào sau đây **đúng**? A. Ba điểm \(A, B, C\) tạo thành một tam giác vuông B. Ba điểm \(A, B, C\) tạo thành một tam giác cân C. Ba điểm \(A, B, C\) thẳng hàng D. Ba điểm \(A, B, C\) tạo thành một tam giác đều Giải thích: Ta tính tọa độ hai vectơ \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AC}\): \(\overrightarrow{AB} = (2-1; 3-1; 4-1) = (1; 2; 3)\); \(\overrightarrow{AC} = (3-1; 5-1; 7-1) = (2; 4; 6)\). Nhận thấy \(\overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AB}\), chứng tỏ hai vectơ cùng phương, suy ra ba điểm \(A, B, C\) thẳng hàng. Nộp bài và xem kết quả Kết quả của bạn