📘 BÀI HỌC TOÁN 12: HỆ TRỤC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Sách giáo khoa Toán 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống (Chương II)
1. Hệ trục tọa độ Oxyz trong không gian
Hệ trục tọa độ \(Oxyz\) trong không gian gồm ba trục tọa độ \(Ox\) (trục hoành), \(Oy\) (trục tung), \(Oz\) (trục cao) đôi một vuông góc với nhau tại gốc tọa độ \(O\).
Gọi \(\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}\) lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục \(Ox, Oy, Oz\). Khi đó:
\[ |\vec{i}| = |\vec{j}| = |\vec{k}| = 1 \quad \text{và} \quad \vec{i} \cdot \vec{j} = \vec{j} \cdot \vec{k} = \vec{k} \cdot \vec{i} = 0 \]Các mặt phẳng tọa độ:
- Mặt phẳng \((Oxy)\): Chứa hai trục \(Ox\) và \(Oy\), vuông góc với trục \(Oz\).
- Mặt phẳng \((Oyz)\): Chứa hai trục \(Oy\) và \(Oz\), vuông góc với trục \(Ox\).
- Mặt phẳng \((Ozx)\): Chứa hai trục \(Oz\) và \(Ox\), vuông góc với trục \(Oy\).
2. Tọa độ của điểm và tọa độ của vectơ
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec{u}\). Nếu \(\vec{u} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}\) thì bộ ba số \((x; y; z)\) được gọi là tọa độ của vectơ \(\vec{u}\).
Ký hiệu: \(\vec{u} = (x; y; z)\) hoặc \(\vec{u}(x; y; z)\).
Tọa độ của điểm \(M\) trong hệ tọa độ \(Oxyz\) là tọa độ của vectơ bán kính \(\overrightarrow{OM}\):
\[ M(x; y; z) \Leftrightarrow \overrightarrow{OM} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k} \]Trong đó: \(x\) là hoành độ, \(y\) là tung độ, \(z\) là cao độ của điểm \(M\).
- Gốc tọa độ: \(O(0; 0; 0)\).
- Điểm nằm trên các trục tọa độ: \(M \in Ox \Rightarrow M(x; 0; 0)\); \(N \in Oy \Rightarrow N(0; y; 0)\); \(P \in Oz \Rightarrow P(0; 0; z)\).
- Điểm nằm trên các mặt phẳng tọa độ: \(A \in (Oxy) \Rightarrow A(x; y; 0)\); \(B \in (Oyz) \Rightarrow B(0; y; z)\); \(C \in (Ozx) \Rightarrow C(x; 0; z)\).
3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Cho hai vectơ \(\vec{a} = (x_1; y_1; z_1)\) và \(\vec{b} = (x_2; y_2; z_2)\) cùng số thực \(k\):
- Cộng, trừ vectơ: \(\vec{a} \pm \vec{b} = (x_1 \pm x_2; y_1 \pm y_2; z_1 \pm z_2)\).
- Nhân vectơ với một số: \(k\vec{a} = (kx_1; ky_1; kz_1)\).
- Hai vectơ bằng nhau: \(\vec{a} = \vec{b} \Leftrightarrow \begin{cases} x_1 = x_2 \\ y_1 = y_2 \\ z_1 = z_2 \end{cases}\)
- Hai vectơ cùng phương: \(\vec{a}\) cùng phương với \(\vec{b} \ne \vec{0} \Leftrightarrow \exists k \in \mathbb{R}: \begin{cases} x_1 = kx_2 \\ y_1 = ky_2 \\ z_1 = kz_2 \end{cases}\)
- Vectơ \(\overrightarrow{AB}\) có điểm đầu \(A(x_A; y_A; z_A)\) và điểm cuối \(B(x_B; y_B; z_B)\): \[ \overrightarrow{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A) \]
- Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AB\): \[ x_I = \displaystyle\frac{x_A + x_B}{2}, \quad y_I = \displaystyle\frac{y_A + y_B}{2}, \quad z_I = \displaystyle\frac{z_A + z_B}{2} \]
- Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\): \[ x_G = \displaystyle\frac{x_A + x_B + x_C}{3}, \quad y_G = \displaystyle\frac{y_A + y_B + y_C}{3}, \quad z_G = \displaystyle\frac{z_A + z_B + z_C}{3} \]
4. Biểu thức tọa độ của Tích vô hướng, Độ dài & Góc
Cho hai vectơ \(\vec{a} = (x_1; y_1; z_1)\) và \(\vec{b} = (x_2; y_2; z_2)\):
- Độ dài vectơ \(\vec{a}\): \[ |\vec{a}| = \sqrt{\vec{a}^2} = \sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2} \]
- Khoảng cách giữa hai điểm \(A(x_A; y_A; z_A)\) và \(B(x_B; y_B; z_B)\): \[ AB = |\overrightarrow{AB}| = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2} \]
- Côn-sin góc giữa hai vectơ \(\vec{a}, \vec{b} \ne \vec{0}\): \[ \cos(\vec{a}, \vec{b}) = \displaystyle\frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|} = \displaystyle\frac{x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2}{\sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2} \cdot \sqrt{x_2^2 + y_2^2 + z_2^2}} \]
- Điều kiện hai vectơ vuông góc: \[ \vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0 \Leftrightarrow x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2 = 0 \]
5. Ví dụ minh họa & Bài tập luyện tập
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A(1; 2; -1)\), \(B(2; -1; 3)\) và \(C(-4; 7; 5)\).
a) Tìm tọa độ vectơ \(\vec{u} = 2\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC}\).
b) Tìm tọa độ điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
a) Ta có:
- \(\overrightarrow{AB} = (2 - 1; -1 - 2; 3 - (-1)) = (1; -3; 4)\).
- \(\overrightarrow{AC} = (-4 - 1; 7 - 2; 5 - (-1)) = (-5; 5; 6)\).
Do đó: \(2\overrightarrow{AB} = (2; -6; 8)\).
suy ra \(\vec{u} = 2\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} = (2 - (-5); -6 - 5; 8 - 6) = (7; -11; 2)\).
b) Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành \(\Leftrightarrow \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}\).
Gọi \(D(x_D; y_D; z_D)\). Ta có \(\overrightarrow{AD} = (x_D - 1; y_D - 2; z_D + 1)\).
Và \(\overrightarrow{BC} = (-4 - 2; 7 - (-1); 5 - 3) = (-6; 8; 2)\).
Cho hai vectơ bằng nhau, ta được hệ phương trình:
\[ \begin{cases} x_D - 1 = -6 \\ y_D - 2 = 8 \\ z_D + 1 = 2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x_D = -5 \\ y_D = 10 \\ z_D = 1 \end{cases} \]Vậy tọa độ điểm \(D\) là \(D(-5; 10; 1)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec{a} = (1; 0; 1)\) và \(\vec{b} = (-1; 1; 0)\). Tính \(\cos(\vec{a}, \vec{b})\) và cho biết góc giữa hai vectơ này.
1. Tích vô hướng: \(\vec{a} \cdot \vec{b} = 1 \cdot (-1) + 0 \cdot 1 + 1 \cdot 0 = -1\).
2. Độ dài các vectơ: \(|\vec{a}| = \sqrt{1^2 + 0^2 + 1^2} = \sqrt{2}\) và \(|\vec{b}| = \sqrt{(-1)^2 + 1^2 + 0^2} = \sqrt{2}\).
3. Tính côn-sin góc giữa hai vectơ:
\[ \cos(\vec{a}, \vec{b}) = \displaystyle\frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|} = \displaystyle\frac{-1}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{2}} = -\displaystyle\frac{1}{2} \]Suy ra góc giữa hai vectơ là \((\vec{a}, \vec{b}) = 120^\circ\).
Bài 1: Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(3; -2; 1)\) và \(B(1; 4; -3)\). Tìm tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AB\) và tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).
Bài 2: Cho ba điểm \(A(1; 0; 0)\), \(B(0; 0; 1)\), \(C(2; 1; 1)\). Chứng minh tam giác \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\) và tính diện tích tam giác \(ABC\).
Bài 3: Tìm điểm \(M\) thuộc trục \(Oy\) sao cho \(M\) cách đều hai điểm \(A(1; -2; 1)\) và \(B(2; 1; -1)\).
6. Ghi nhớ & Tổng kết hệ thống công thức Oxyz
| Đại lượng / Phép toán | Công thức tọa độ trong Oxyz | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vectơ \(\overrightarrow{AB}\) | \((x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A)\) | Lấy tọa độ điểm sau trừ điểm trước |
| Trung điểm đoạn \(AB\) | \(\left(\displaystyle\frac{x_A + x_B}{2}; \displaystyle\frac{y_A + y_B}{2}; \displaystyle\frac{z_A + z_B}{2}\right)\) | Trung bình cộng tọa độ 2 điểm |
| Trọng tâm tam giác \(ABC\) | \(\left(\displaystyle\frac{x_A + x_B + x_C}{3}; \displaystyle\frac{y_A + y_B + y_C}{3}; \displaystyle\frac{z_A + z_B + z_C}{3}\right)\) | Trung bình cộng tọa độ 3 điểm |
| Độ dài đoạn thẳng \(AB\) | \(\sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2}\) | Khoảng cách giữa 2 điểm |
| Tích vô hướng \(\vec{a} \cdot \vec{b}\) | \(x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2\) | Kết quả là một số thực |
| Điều kiện vuông góc | \(x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2 = 0\) | \(\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0\) |
- Khi điểm nằm trên trục hoặc mặt phẳng tọa độ nào thì các thành phần ứng với trục còn thiếu sẽ bằng \(0\) (Ví dụ: điểm thuộc \((Oxy)\) thì cao độ \(z = 0\)).
- Hình chiếu vuông góc của điểm \(M(x_0; y_0; z_0)\) lên mặt phẳng \((Oxy)\) là \(M'(x_0; y_0; 0)\); lên trục \(Ox\) là \(M_x(x_0; 0; 0)\).