Giải Bài Tập Bài 7: Hệ Trục Tọa Độ Trong Không Gian - Toán 12 KNTT

GIẢI BÀI TẬP BÀI 7: HỆ TRỤC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
(SGK TOÁN 12 - KẾT NỐI TRI THỨC)

Bài 2.13. Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ a, b, c đều khác 0 và có giá đôi một vuông góc. Những mệnh đề nào sau đây là đúng?
a) Có thể lập một hệ tọa độ Oxyz có các trục tọa độ lần lượt song song với giá của các vectơ a, b, c.
b) Có thể lập một hệ tọa độ Oxyz có các trục tọa độ lần lượt trùng với giá của các vectơ a, b, c.
c) Có thể lập một hệ tọa độ Oxyz có các vectơ i, j, k lần lượt bằng các vectơ a, b, c.
d) Có thể lập một hệ tọa độ Oxyz có các vectơ i, j, k lần lượt cùng phương các vectơ a, b, c.
Lời giải:
Các mệnh đề đúng là: a), b) và d).
  • Mệnh đề a) đúng: Do giá của ba vectơ đôi một vuông góc, ta hoàn toàn chọn được 3 trục tọa độ vuông góc đôi một song song với giá của chúng.
  • Mệnh đề b) đúng: Chọn gốc tọa độ O là giao điểm chung của giá 3 vectơ, khi đó 3 trục Ox, Oy, Oz sẽ trùng với giá của ba vectơ này.
  • Mệnh đề c) sai: Vì các vectơ đơn vị i, j, k bắt buộc phải có độ dài bằng 1 (|i| = |j| = |k| = 1), trong khi các vectơ a, b, c có độ dài tùy ý.
  • Mệnh đề d) đúng: Các vectơ đơn vị trên các trục tọa độ luôn cùng phương với đường thẳng chứa giá của ba vectơ vuông góc đôi một đó.
Bài 2.14. Hãy mô tả hệ tọa độ Oxyz trong căn phòng ở Hình 2.44 sao cho gốc O trùng với góc trên của căn phòng, khung tranh nằm trong mặt phẳng (Oxy) và mặt trần nhà trùng với mặt phẳng (Oxz).
Lời giải:

Hệ tọa độ Oxyz được mô tả như sau:

  • Gốc tọa độ O: Đặt tại góc trên của căn phòng (nơi giao nhau của trần nhà và hai bức tường).
  • Trục Ox: Là mép giao tuyến nằm ngang giữa trần nhà và bức tường treo khung tranh.
  • Trục Oy: Là mép giao tuyến thẳng đứng dọc theo góc tường đi xuống dưới. Khi đó, mặt phẳng (Oxy) chứa bức tường treo khung tranh.
  • Trục Oz: Là mép giao tuyến nằm ngang giữa trần nhà và bức tường vuông góc với bức tường treo khung tranh. Khi đó, mặt phẳng (Oxz) chứa toàn bộ mặt trần nhà.
Bài 2.15. Trong không gian Oxyz, xác định tọa độ của vectơ AB trong mỗi trường hợp sau:
a) A(0; 0; 0) và B(4; 2; -5);
b) A(1; -3; 7) và B(1; -3; 7);
c) A(5; 4; 9) và B(-5; 7; 2).
Lời giải:

Sử dụng công thức tính tọa độ vectơ AB = (xB - xA; yB - yA; zB - zA):

a) AB = (4 - 0; 2 - 0; -5 - 0) = (4; 2; -5).

b) AB = (1 - 1; -3 - (-3); 7 - 7) = (0; 0; 0).

c) AB = (-5 - 5; 7 - 4; 2 - 9) = (-10; 3; -7).

Bài 2.16. Trong không gian Oxyz, xác định tọa độ của điểm A trong mỗi trường hợp sau:
a) A trùng với gốc tọa độ;
b) A nằm trên tia Ox và OA = 2;
c) A nằm trên tia đối của tia Oy và OA = 3.
Lời giải:

a) Do A trùng với gốc tọa độ O nên A(0; 0; 0).

b) Do A nằm trên tia Ox nên yA = 0, zA = 0. Vì OA = 2 và A thuộc chiều dương của trục Ox nên xA = 2. Vậy A(2; 0; 0).

c) Do A nằm trên tia đối của tia Oy nên xA = 0, zA = 0. Vì OA = 3 và A thuộc chiều âm của trục Oy nên yA = -3. Vậy A(0; -3; 0).

Bài 2.17. Trong không gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có đỉnh A trùng với gốc O và các đỉnh D, B, A' có tọa độ lần lượt là (2; 0; 0), (0; 4; 0), (0; 0; 3) (H.2.45). Xác định tọa độ của các đỉnh còn lại của hình hộp chữ nhật.
Lời giải:

Từ hình vẽ và giả thiết, các đỉnh nằm trên các trục tọa độ lần lượt là:

  • A ≡ O(0; 0; 0)
  • D thuộc trục Ox ⇒ D(2; 0; 0)
  • B thuộc trục Oy ⇒ B(0; 4; 0)
  • A' thuộc trục Oz ⇒ A'(0; 0; 3)

Xác định tọa độ các đỉnh còn lại:

  • Đỉnh C: Nằm trong mặt phẳng (Oxy) có xC = xD = 2, yC = yB = 4, zC = 0 ⇒ C(2; 4; 0).
  • Đỉnh D': Nằm trong mặt phẳng (Oxz) có xD' = xD = 2, yD' = 0, zD' = zA' = 3 ⇒ D'(2; 0; 3).
  • Đỉnh B': Nằm trong mặt phẳng (Oyz) có xB' = 0, yB' = yB = 4, zB' = zA' = 3 ⇒ B'(0; 4; 3).
  • Đỉnh C': Có xC' = xC = 2, yC' = yC = 4, zC' = zA' = 3 ⇒ C'(2; 4; 3).
Bài 2.18. Trong không gian Oxyz, cho hình hộp OABC.O'A'B'C' có A(1; 1; -1), B(0; 3; 0), C'(2; -3; 6).
a) Xác định tọa độ của điểm C.
b) Xác định tọa độ các đỉnh còn lại của hình hộp.
Lời giải:

Gốc tọa độ O(0; 0; 0).

a) Xác định tọa độ điểm C:

Vì OABC là hình bình hành nên OC = AB.
Ta có AB = (0 - 1; 3 - 1; 0 - (-1)) = (-1; 2; 1).
Do OC = (xC; yC; zC) nên C(-1; 2; 1).

b) Xác định tọa độ các đỉnh còn lại (O', A', B'):

Do OABC.O'A'B'C' là hình hộp nên C'C = O'O = A'A = B'B.

Tính C'C = (-1 - 2; 2 - (-3); 1 - 6) = (-3; 5; -5).

  • Tìm O': Ta có O'O = (0 - xO'; 0 - yO'; 0 - zO') = (-3; 5; -5)
    ⇒ xO' = 3, yO' = -5, zO' = 5. Vậy O'(3; -5; 5).
  • Tìm A': Ta có A'A = (1 - xA'; 1 - yA'; -1 - zA') = (-3; 5; -5)
    ⇒ xA' = 4, yA' = -4, zA' = 4. Vậy A'(4; -4; 4).
  • Tìm B': Ta có B'B = (0 - xB'; 3 - yB'; 0 - zB') = (-3; 5; -5)
    ⇒ xB' = 3, yB' = -2, zB' = 5. Vậy B'(3; -2; 5).
Bài 2.19. Trong Vận dụng 2, hãy giải thích vì sao tại mỗi thời điểm chiếc máy bay di chuyển trên đường băng thì tọa độ của nó luôn có dạng (x; y; 0) với x, y là hai số thực nào đó.
Lời giải:

Trong Vận dụng 2, mặt phẳng đường băng của sân bay được chọn trùng với mặt phẳng tọa độ (Oxy).

Khi máy bay đang di chuyển trên đường băng, toàn bộ vị trí của nó nằm hoàn toàn trên mặt phẳng (Oxy). Theo tính chất của hệ trục tọa độ Oxyz, mọi điểm nằm trên mặt phẳng (Oxy) đều có cao độ bằng 0 (z = 0).

Do đó, tại mỗi thời điểm máy bay di chuyển trên đường băng, tọa độ của nó luôn có dạng (x; y; 0) với x, y là hai số thực.