Trắc nghiệm Toán 12: Vectơ trong không gian

Bài 6: Vectơ Trong Không Gian

Toán 12 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác

Câu 1. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Tổng ba vectơ \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}\) bằng vectơ nào dưới đây?
Giải thích: Theo quy tắc hình hộp: Xuất phát từ cùng đỉnh \(A\), ta có \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}\) (với \(AC'\) là đường chéo của hình hộp).
Câu 2. Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{A'C'}\) bằng:
Giải thích: Vì \(A'B'C'D'\) là hình vuông nên \(\overrightarrow{A'C'} = \overrightarrow{AC}\).
Do đó, \((\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{A'C'}) = (\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}) = \widehat{BAC}\).
Vì \(ABCD\) là hình vuông nên đường chéo \(AC\) phân giác góc \(\widehat{DAB} = 90^\circ \Rightarrow \widehat{BAC} = 45^\circ\).
Câu 3. Cho tứ diện đều \(ABCD\) cạnh \(a\). Tích vô hướng \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}\) bằng:
Giải thích: Vì \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \(a\) nên tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\), suy ra góc \(\widehat{BAC} = 60^\circ\).
Áp dụng công thức tích vô hướng: \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} = \vert{}\overrightarrow{AB}\vert{} \cdot \vert{}\overrightarrow{AC}\vert{} \cdot \cos(\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}) = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = \frac{1}{2}a^2\).
Câu 4. Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Khẳng định nào sau đây là **đúng**?
Giải thích: Ta có:
\(\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CN}\)
\(\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BD} + \overrightarrow{DN}\)
Cộng hai vế ta được: \(2\overrightarrow{MN} = (\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}) + (\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD}) + (\overrightarrow{CN} + \overrightarrow{DN})\).
Vì \(M\) là trung điểm \(AB\) nên \(\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \overrightarrow{0}\); \(N\) là trung điểm \(CD\) nên \(\overrightarrow{CN} + \overrightarrow{DN} = \overrightarrow{0}\).
\(\Rightarrow 2\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} \Rightarrow \overrightarrow{MN} = \frac{1}{2}(\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD})\).
Câu 5. Cho ba vectơ \(\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}\) không đồng phẳng. Với mọi vectơ \(\vec{x}\) bất kỳ trong không gian, khẳng định nào sau đây **đúng**?
Giải thích: Định lý biểu diễn một vectơ theo ba vectơ không đồng phẳng: Trong không gian, nếu ba vectơ \(\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}\) không đồng phẳng thì với mọi vectơ \(\vec{x}\), ta đều tìm được duy nhất một bộ ba số thực \((m; n; p)\) sao cho \(\vec{x} = m\vec{a} + n\vec{b} + p\vec{c}\).
Câu 6. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Khẳng định nào sau đây **đúng**?
Giải thích: Vì \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).
Theo quy tắc trung điểm:
\(\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = 2\overrightarrow{SO}\)
\(\overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SD} = 2\overrightarrow{SO}\)
Cộng hai vế: \(\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC} + \overrightarrow{SD} = 4\overrightarrow{SO}\).
Câu 7 Thực tế. Một chiếc đèn chùm có trọng lượng \(P = 90\text{ N}\) được treo vào trần nhà nhờ 3 sợi dây cáp không co giãn có độ dài bằng nhau. Ba sợi dây cáp này tạo với mặt trần nhà các góc bằng nhau và bằng \(60^\circ\). Độ lớn của lực căng \(F\) trên mỗi sợi dây cáp bằng:
Giải thích: Gọi lực căng của ba dây là \(\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3\) có cùng độ lớn \(F\). Trọng lực \(\vec{P}\) hướng thẳng đứng xuống dưới.
Để chiếc đèn cân bằng thì \(\vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 + \vec{P} = \vec{0}\).
Trụ đứng của lực căng lên phương thẳng đứng: Thành phần thẳng đứng của mỗi lực căng cáp là \(F_z = F \cdot \sin 60^\circ\).
Tổng lực nâng thẳng đứng cân bằng với trọng lượng \(P\):
\(3 \cdot F \cdot \sin 60^\circ = P \Leftrightarrow 3 \cdot F \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = 90 \Leftrightarrow F = \frac{180}{3\sqrt{3}} = 20\sqrt{3}\text{ N}\).
Câu 8. Cho ba điểm \(A, B, C\) phân biệt và điểm \(M\) bất kỳ. Điều kiện cần và đủ để \(A, B, C\) thẳng hàng là tồn tại số thực \(k\) sao cho:
Giải thích: \(A, B, C\) thẳng hàng \(\Leftrightarrow \overrightarrow{AC} = k\overrightarrow{AB}\) (với \(k \in \mathbb{R}\)).
Chèn điểm \(M\) vào: \(\overrightarrow{MC} - \overrightarrow{MA} = k(\overrightarrow{MB} - \overrightarrow{MA})\)
\(\Leftrightarrow \overrightarrow{MC} = \overrightarrow{MA} + k\overrightarrow{MB} - k\overrightarrow{MA} = (1-k)\overrightarrow{MA} + k\overrightarrow{MB}\) (hay \(k\overrightarrow{MA} + (1-k)\overrightarrow{MB}\)).
Câu 9. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Vectơ nào dưới đây bằng với vectơ \(\overrightarrow{B'D}\)?
Giải thích: Áp dụng quy tắc hình hộp xuất phát từ đỉnh \(B'\):
\(\overrightarrow{B'D} = \overrightarrow{B'A'} + \overrightarrow{B'C'} + \overrightarrow{B'B}\). Do đó đáp án A là chính xác.
Câu 10. Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB = SC\) và \(\widehat{ASB} = \widehat{BSC} = \widehat{CSA} = 60^\circ\). Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow{SA}\) và \(\overrightarrow{BC}\) bằng:
Giải thích: Đặt \(SA = SB = SC = a\).
Xét tích vô hướng \(\overrightarrow{SA} \cdot \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{SA} \cdot (\overrightarrow{SC} - \overrightarrow{SB}) = \overrightarrow{SA} \cdot \overrightarrow{SC} - \overrightarrow{SA} \cdot \overrightarrow{SB}\).
Ta có: \(\overrightarrow{SA} \cdot \overrightarrow{SC} = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = \frac{a^2}{2}\);
\(\overrightarrow{SA} \cdot \overrightarrow{SB} = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = \frac{a^2}{2}\).
Suy ra \(\overrightarrow{SA} \cdot \overrightarrow{BC} = \frac{a^2}{2} - \frac{a^2}{2} = 0 \Rightarrow \overrightarrow{SA} \perp \overrightarrow{BC}\).
Vậy góc giữa hai vectơ bằng \(90^\circ\).

Kết quả của bạn