Giải Bài Tập Bài 6: Vectơ Trong Không Gian

GIẢI BÀI TẬP BÀI 6: VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
(SGK TOÁN 12 - KẾT NỐI TRI THỨC)

Bài 2.1. Trong không gian, cho ba vectơ \(\vec{a}\), \(\vec{b}\), \(\vec{c}\) phân biệt và đều khác \(\vec{0}\). Những mệnh đề nào sau đây là đúng?
a) Nếu \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) đều cùng hướng với \(\vec{c}\) thì \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) cùng hướng.
b) Nếu \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) đều ngược hướng với \(\vec{c}\) thì \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) cùng hướng.
c) Nếu \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) đều cùng hướng với \(\vec{c}\) thì \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) ngược hướng.
d) Nếu \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) đều ngược hướng với \(\vec{c}\) thì \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) ngược hướng.
Lời giải:
Mệnh đề đúng là: a) và b).
  • Mệnh đề a) đúng: Hai vectơ cùng hướng với vectơ thứ ba thì cùng hướng với nhau.
  • Mệnh đề b) đúng: Hai vectơ cùng ngược hướng với vectơ thứ ba thì cùng hướng với nhau.
  • Mệnh đề c) và d) sai.
Bài 2.2. Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 2\), \(AD = 3\) và \(AA' = 4\). Tính độ dài của các vectơ \(\vec{BB'}\), \(\vec{BD}\) và \(\vec{BD'}\).
Lời giải:
  • Độ dài vectơ \(\vec{BB'}\):
    \(|\vec{BB'}| = BB' = AA' = 4\).
  • Độ dài vectơ \(\vec{BD}\):
    Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\):
    \(BD = \sqrt{AB^2 + AD^2} = \sqrt{2^2 + 3^2} = \sqrt{4 + 9} = \sqrt{13}\).
    Do đó \(|\vec{BD}| = \sqrt{13}\).
  • Độ dài vectơ \(\vec{BD'}\):
    Xét tam giác \(DBD'\) vuông tại \(B\) (do \(BB' \perp (ABCD)\)):
    \(BD' = \sqrt{BD^2 + DD'^2} = \sqrt{(\sqrt{13})^2 + 4^2} = \sqrt{13 + 16} = \sqrt{29}\).
    Do đó \(|\vec{BD'}| = \sqrt{29}\).
Bài 2.3. Một chiếc bàn cân đối hình chữ nhật được đặt trên mặt sàn nằm ngang, mặt bàn song song với mặt sàn và bốn chân bàn vuông góc với mặt sàn như Hình 2.29. Trọng lực tác dụng lên bàn (biểu thị bởi vectơ \(\vec{a}\)) phân tán đều qua bốn chân bàn và gây nên các phản lực từ mặt sàn lên các chân bàn (biểu thị bởi các vectơ \(\vec{b}\), \(\vec{c}\), \(\vec{d}\), \(\vec{e}\)).
a) Hãy chỉ ra mối quan hệ về phương và hướng của các vectơ \(\vec{a}\), \(\vec{b}\), \(\vec{c}\), \(\vec{d}\) và \(\vec{e}\).
b) Giải thích vì sao các vectơ \(\vec{b}\), \(\vec{c}\), \(\vec{d}\), \(\vec{e}\) đôi một bằng nhau.
Lời giải:

a)
- Về phương: Do các chân bàn vuông góc với mặt sàn nên các vectơ \(\vec{a}\), \(\vec{b}\), \(\vec{c}\), \(\vec{d}\), \(\vec{e}\) đều có phương thẳng đứng (song song hoặc trùng nhau), do đó chúng cùng phương với nhau.
- Về hướng:
+ Vectơ trọng lực \(\vec{a}\) hướng từ trên xuống dưới.
+ Các vectơ phản lực \(\vec{b}\), \(\vec{c}\), \(\vec{d}\), \(\vec{e}\) hướng từ dưới lên trên.
+ Do đó, các vectơ \(\vec{b}\), \(\vec{c}\), \(\vec{d}\), \(\vec{e}\) cùng hướng với nhau và ngược hướng với vectơ \(\vec{a}\).

b) Các vectơ \(\vec{b}\), \(\vec{c}\), \(\vec{d}\), \(\vec{e}\) đôi một bằng nhau vì:
- Chúng cùng phương và cùng hướng (từ dưới lên trên).
- Do bàn cân đối và trọng lực phân tán đều qua bốn chân bàn, độ lớn phản lực ở bốn chân bàn là bằng nhau, tức là: \(|\vec{b}| = |\vec{c}| = |\vec{d}| = |\vec{e}| = \frac{1}{4} |\vec{a}|\).
Các vectơ cùng hướng và có độ dài bằng nhau thì bằng nhau.

Bài 2.4. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Chứng minh rằng:
a) \(\vec{AB} + \vec{DD'} + \vec{C'D'} = \vec{CC'}\);
b) \(\vec{AB} + \vec{CD'} - \vec{CC'} = \vec{0}\);
c) \(\vec{BC} - \vec{CC'} + \vec{DC} = \vec{A'C}\).
Lời giải:

a) \(VT = \vec{AB} + \vec{DD'} + \vec{C'D'}\)
Do \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên \(\vec{AB} = \vec{D'C'}\) và \(\vec{DD'} = \vec{CC'}\).
\(\Rightarrow VT = \vec{D'C'} + \vec{CC'} + \vec{C'D'} = (\vec{D'C'} + \vec{C'D'}) + \vec{CC'} = \vec{0} + \vec{CC'} = \vec{CC'} = VP\) (đpcm).

b) \(VT = \vec{AB} + \vec{CD'} - \vec{CC'}\)
Vì \(\vec{AB} = \vec{DC}\), nên:
\(VT = \vec{DC} + \vec{CD'} - \vec{CC'} = \vec{DD'} - \vec{CC'}\).
Vì \(\vec{DD'} = \vec{CC'}\) nên \(VT = \vec{CC'} - \vec{CC'} = \vec{0} = VP\) (đpcm).

c) \(VT = \vec{BC} - \vec{CC'} + \vec{DC}\)
\(= \vec{BC} + \vec{C'C} + \vec{DC}\)
Vì \(\vec{BC} = \vec{A'D'}\) và \(\vec{DC} = \vec{D'C'}\):
\(VT = \vec{A'D'} + \vec{D'C'} + \vec{C'C} = \vec{A'C'} + \vec{C'C} = \vec{A'C} = VP\) (đpcm).

Bài 2.5. Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có \(\vec{AA'} = \vec{a}\), \(\vec{AB} = \vec{b}\) và \(\vec{AC} = \vec{c}\). Hãy biểu diễn các vectơ sau qua các vectơ \(\vec{a}\), \(\vec{b}\), \(\vec{c}\):
a) \(\vec{AB'}\);
b) \(\vec{B'C}\);
c) \(\vec{BC'}\).
Lời giải:

a) Áp dụng quy tắc hình bình hành cho \(ABB'A'\):
\(\vec{AB'} = \vec{AB} + \vec{AA'} = \vec{b} + \vec{a} = \vec{a} + \vec{b}\).

b) Ta có: \(\vec{B'C} = \vec{AC} - \vec{AB'}\)
\(= \vec{c} - (\vec{a} + \vec{b}) = -\vec{a} - \vec{b} + \vec{c}\).

c) Ta có: \(\vec{BC'} = \vec{AC'} - \vec{AB}\)
Mà \(\vec{AC'} = \vec{AC} + \vec{AA'} = \vec{c} + \vec{a}\)
\(\Rightarrow \vec{BC'} = \vec{a} + \vec{c} - \vec{b} = \vec{a} - \vec{b} + \vec{c}\).

Bài 2.6. Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\). Chứng minh rằng tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nếu và chỉ nếu \(\vec{SA} + \vec{SC} = \vec{SB} + \vec{SD}\).
Lời giải:

Biến đổi đẳng thức vectơ:

\(\vec{SA} + \vec{SC} = \vec{SB} + \vec{SD}\)
\(\Leftrightarrow \vec{SA} - \vec{SB} = \vec{SD} - \vec{SC}\)
\(\Leftrightarrow \vec{BA} = \vec{CD}\)
\(\Leftrightarrow \vec{AB} = \vec{DC}\).

Theo định nghĩa, \(\vec{AB} = \vec{DC}\) khi và chỉ khi \(ABCD\) là hình bình hành (hoặc các đỉnh tạo thành hình bình hành \(ABCD\)).

Vậy tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành \(\Leftrightarrow \vec{SA} + \vec{SC} = \vec{SB} + \vec{SD}\) (đpcm).

Bài 2.7. Cho hình chóp \(S.ABC\). Trên cạnh \(SA\), lấy điểm \(M\) sao cho \(SM = 2AM\). Trên cạnh \(BC\), lấy điểm \(N\) sao cho \(CN = 2BN\). Chứng minh rằng \(\vec{MN} = \frac{1}{3}(\vec{SA} + \vec{BC}) + \vec{AB}\).
Lời giải:

Ta có:

- Do \(M\) nằm trên \(SA\) và \(SM = 2AM\) nên \(\vec{AM} = \frac{1}{3}\vec{AS} = -\frac{1}{3}\vec{SA}\).
- Do \(N\) nằm trên \(BC\) và \(CN = 2BN\) nên \(\vec{BN} = \frac{1}{3}\vec{BC}\).

Sử dụng quy tắc chèn điểm:

\(\vec{MN} = \vec{MA} + \vec{AB} + \vec{BN}\)
\(= -\vec{AM} + \vec{AB} + \vec{BN}\)
\(= -\left(-\frac{1}{3}\vec{SA}\right) + \vec{AB} + \frac{1}{3}\vec{BC}\)
\(= \frac{1}{3}\vec{SA} + \frac{1}{3}\vec{BC} + \vec{AB}\)
\(= \frac{1}{3}(\vec{SA} + \vec{BC}) + \vec{AB}\) (đpcm).

Bài 2.8. Trong Luyện tập 8, ta đã biết trọng tâm của tứ diện \(ABCD\) là một điểm \(I\) thoả mãn \(\vec{AI} = 3\vec{IG}\), ở đó \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Áp dụng tính chất trên để tính khoảng cách từ trọng tâm của một khối rubik (đồng chất) hình tứ diện đều đến một mặt của nó, biết rằng chiều cao của khối rubik là \(8\text{ cm}\) (H.2.30).
Lời giải:

Xét khối rubik hình tứ diện đều \(ABCD\) có chiều cao \(h = 8\text{ cm}\) ứng với đỉnh \(A\) hạ xuống mặt phẳng \((BCD)\).

Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\), suy ra \(AG \perp (BCD)\) và độ dài đoạn thẳng \(AG\) chính là chiều cao của tứ diện, tức \(AG = 8\text{ cm}\).

Trọng tâm \(I\) của khối rubik (tứ diện \(ABCD\)) thoả mãn \(\vec{AI} = 3\vec{IG}\).

Suy ra \(I\) nằm trên đoạn thẳng \(AG\) và chia đoạn \(AG\) theo tỉ lệ: \(AI = 3IG\), do đó:
\(AG = AI + IG = 3IG + IG = 4IG\).

Khoảng cách từ trọng tâm \(I\) của khối rubik đến mặt đáy \((BCD)\) chính là độ dài đoạn thẳng \(IG\):

\(IG = \frac{1}{4}AG = \frac{1}{4} \times 8 = 2\text{ (cm)}\).

Do tứ diện là đều nên khoảng cách từ \(I\) đến cả 4 mặt đều bằng nhau và bằng \(2\text{ cm}\).

Bài 2.9. Ba sợi dây không giãn với khối lượng không đáng kể được buộc chung một đầu và được kéo căng về ba hướng khác nhau (H.2.31). Nếu các lực kéo làm cho ba sợi dây ở trạng thái đứng yên thì khi đó ba sợi dây nằm trên cùng một mặt phẳng. Hãy giải thích vì sao.
Lời giải:

Gọi điểm buộc chung của ba sợi dây là \(O\).

Gọi ba lực kéo tác dụng lên ba sợi dây tại \(O\) lần lượt là các vectơ \(\vec{F}_1\), \(\vec{F}_2\), \(\vec{F}_3\).

Do nút buộc \(O\) ở trạng thái đứng yên (cân bằng), theo định luật Niutơn ta có tổng hợp lực tác dụng lên điểm \(O\) bằng \(\vec{0}\):

\(\vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 = \vec{0} \Leftrightarrow \vec{F}_3 = -(\vec{F}_1 + \vec{F}_2)\)

Điều này chứng tỏ vectơ \(\vec{F}_3\) biểu diễn theo hai vectơ \(\vec{F}_1\) và \(\vec{F}_2\), hay ba vectơ \(\vec{F}_1\), \(\vec{F}_2\), \(\vec{F}_3\) đồng phẳng (cùng nằm trong một mặt phẳng chứa hai đường thẳng biểu diễn \(\vec{F}_1\) và \(\vec{F}_2\)).

Vì ba sợi dây được kéo căng theo phương của các lực \(\vec{F}_1\), \(\vec{F}_2\), \(\vec{F}_3\), nên ba sợi dây này cùng nằm trên một mặt phẳng.

Bài 2.10. Cho hình lăng trụ tứ giác đều \(ABCD.A'B'C'D'\) có độ dài mỗi cạnh đáy bằng \(1\) và độ dài mỗi cạnh bên bằng \(2\). Hãy tính góc giữa các cặp vectơ sau đây và tính tích vô hướng của mỗi cặp vectơ đó:
a) \(\vec{AA'}\) và \(\vec{C'C}\);
b) \(\vec{AA'}\) và \(\vec{BC}\);
c) \(\vec{AC}\) và \(\vec{B'A'}\).
Lời giải:

a) Giữa \(\vec{AA'}\) và \(\vec{C'C}\):

  • Vì \(AA' \parallel CC'\) và \(\vec{C'C}\) có hướng từ \(C'\) đến \(C\) (từ trên xuống dưới), còn \(\vec{AA'}\) có hướng từ \(A\) đến \(A'\) (từ dưới lên trên), nên hai vectơ này ngược hướng.
  • Góc giữa hai vectơ: \((\vec{AA'}, \vec{C'C}) = 180^\circ\).
  • Tích vô hướng:
    \(\vec{AA'} \cdot \vec{C'C} = |\vec{AA'}| \cdot |\vec{C'C}| \cdot \cos(180^\circ) = 2 \cdot 2 \cdot (-1) = -4\).

b) Giữa \(\vec{AA'}\) và \(\vec{BC}\):

  • Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là lăng trụ đứng nên \(AA' \perp (ABCD) \Rightarrow AA' \perp BC\).
  • Góc giữa hai vectơ: \((\vec{AA'}, \vec{BC}) = 90^\circ\).
  • Tích vô hướng:
    \(\vec{AA'} \cdot \vec{BC} = |\vec{AA'}| \cdot |\vec{BC}| \cdot \cos(90^\circ) = 2 \cdot 1 \cdot 0 = 0\).

c) Giữa \(\vec{AC}\) và \(\vec{B'A'}\):

  • Ta có \(\vec{B'A'} = \vec{BA}\). Khi đó: \((\vec{AC}, \vec{B'A'}) = (\vec{AC}, \vec{BA})\).
  • Đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(1 \Rightarrow AC = \sqrt{1^2 + 1^2} = \sqrt{2}\).
  • Trong tam giác vuông \(ABC\) cân tại \(B\), góc \(\widehat{BAC} = 45^\circ\).
  • Ta biến đổi góc giữa hai vectơ có chung gốc \(A\): \((\vec{AC}, \vec{BA}) = 180^\circ - (\vec{AC}, \vec{AB}) = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ\).
  • Tích vô hướng:
    \(\vec{AC} \cdot \vec{B'A'} = |\vec{AC}| \cdot |\vec{B'A'}| \cdot \cos(135^\circ) = \sqrt{2} \cdot 1 \cdot \left(-\frac{\sqrt{2}}{2}\right) = -1\).
Bài 2.11. Trong không gian, cho hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) cùng có độ dài bằng \(1\). Biết rằng góc giữa hai vectơ đó là \(45^\circ\), hãy tính:
a) \(\vec{a} \cdot \vec{b}\);
b) \((\vec{a} + 3\vec{b}) \cdot (\vec{a} - 2\vec{b})\);
c) \((\vec{a} + \vec{b})^2\).
Lời giải:

Theo giả thiết: \(|\vec{a}| = 1\), \(|\vec{b}| = 1\) và \((\vec{a}, \vec{b}) = 45^\circ\).

a) Tính \(\vec{a} \cdot \vec{b}\):

\(\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \cos 45^\circ = 1 \cdot 1 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = \frac{\sqrt{2}}{2}\).

b) Tính \((\vec{a} + 3\vec{b}) \cdot (\vec{a} - 2\vec{b})\):

\((\vec{a} + 3\vec{b}) \cdot (\vec{a} - 2\vec{b}) = \vec{a}^2 - 2\vec{a}\cdot\vec{b} + 3\vec{a}\cdot\vec{b} - 6\vec{b}^2\)
\(= |\vec{a}|^2 + \vec{a}\cdot\vec{b} - 6|\vec{b}|^2\)
\(= 1^2 + \frac{\sqrt{2}}{2} - 6 \cdot 1^2 = 1 + \frac{\sqrt{2}}{2} - 6 = \frac{\sqrt{2}}{2} - 5\).

c) Tính \((\vec{a} + \vec{b})^2\):

\((\vec{a} + \vec{b})^2 = \vec{a}^2 + 2\vec{a}\cdot\vec{b} + \vec{b}^2\)
\(= |\vec{a}|^2 + 2\vec{a}\cdot\vec{b} + |\vec{b}|^2\)
\(= 1 + 2 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} + 1 = 2 + \sqrt{2}\).

Bài 2.12. Cho tứ diện \(ABCD\). Chứng minh rằng:
a) \(\vec{AB} \cdot \vec{CD} = \vec{AC} \cdot \vec{CD} - \vec{BC} \cdot \vec{CD}\);
b) \(\vec{AB} \cdot \vec{CD} + \vec{AC} \cdot \vec{DB} + \vec{AD} \cdot \vec{BC} = 0\).
Lời giải:

a) Chứng minh \(\vec{AB} \cdot \vec{CD} = \vec{AC} \cdot \vec{CD} - \vec{BC} \cdot \vec{CD}\):

Sử dụng quy tắc hiệu hai vectơ, ta có: \(\vec{AB} = \vec{AC} - \vec{BC}\).

Thay vào vế trái (\(VT\)):
\(VT = \vec{AB} \cdot \vec{CD} = (\vec{AC} - \vec{BC}) \cdot \vec{CD} = \vec{AC} \cdot \vec{CD} - \vec{BC} \cdot \vec{CD} = VP\) (đpcm).

b) Chứng minh \(\vec{AB} \cdot \vec{CD} + \vec{AC} \cdot \vec{DB} + \vec{AD} \cdot \vec{BC} = 0\):

Biểu diễn các vectơ qua vectơ gốc \(A\):

  • \(\vec{CD} = \vec{AD} - \vec{AC}\)
  • \(\vec{DB} = \vec{AB} - \vec{AD}\)
  • \(\vec{BC} = \vec{AC} - \vec{AB}\)

Thay vào vế trái (\(VT\)):

\(VT = \vec{AB} \cdot (\vec{AD} - \vec{AC}) + \vec{AC} \cdot (\vec{AB} - \vec{AD}) + \vec{AD} \cdot (\vec{AC} - \vec{AB})\)
\(= \vec{AB} \cdot \vec{AD} - \vec{AB} \cdot \vec{AC} + \vec{AC} \cdot \vec{AB} - \vec{AC} \cdot \vec{AD} + \vec{AD} \cdot \vec{AC} - \vec{AD} \cdot \vec{AB}\)
\(= (\vec{AB} \cdot \vec{AD} - \vec{AD} \cdot \vec{AB}) + (\vec{AC} \cdot \vec{AB} - \vec{AB} \cdot \vec{AC}) + (\vec{AD} \cdot \vec{AC} - \vec{AC} \cdot \vec{AD})\)
\(= 0 + 0 + 0 = 0 = VP\) (đpcm).