BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I (PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM) SGK Toán 12 - Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
A – TRẮC NGHIỆM
Bài 1.30: Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm trên khoảng \((a; b)\). Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Nếu \(f'(x) \ge 0\) với mọi \(x\) thuộc \((a; b)\) thì hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên \((a; b)\).
B. Nếu \(f'(x) > 0\) với mọi \(x\) thuộc \((a; b)\) thì hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên \((a; b)\).
C. Hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên \((a; b)\) khi và chỉ khi \(f'(x) \ge 0\) với mọi \(x\) thuộc \((a; b)\).
D. Hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên \((a; b)\) khi và chỉ khi \(f'(x) > 0\) với mọi \(x\) thuộc \((a; b)\).
B. Nếu \(f'(x) > 0\) với mọi \(x\) thuộc \((a; b)\) thì hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên \((a; b)\).
C. Hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên \((a; b)\) khi và chỉ khi \(f'(x) \ge 0\) với mọi \(x\) thuộc \((a; b)\).
D. Hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên \((a; b)\) khi và chỉ khi \(f'(x) > 0\) với mọi \(x\) thuộc \((a; b)\).
Lời giải chi tiết:
• Định lí về định chiều biến thiên: Nếu \(f'(x) > 0\) với mọi \(x \in (a; b)\) thì hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên khoảng \((a; b)\).• Điều kiện \(f'(x) \ge 0\) chỉ đủ để kết luận hàm số đồng biến khi dấu bằng xảy ra tại hữu hạn điểm.
\(\Rightarrow\) Chọn đáp án B.
Bài 1.31: Hàm số nào sau đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?
A. \(y = -x^3 + 3x^2 - 9x\).
B. \(y = -x^3 + x + 1\).
C. \(y = \frac{x-1}{x-2}\).
D. \(y = 2x^2 + 3x - 2\).
Lời giải chi tiết:
• Xét hàm số ở phương án A: \(y = -x^3 + 3x^2 - 9x\).Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Đạo hàm: \(y' = -3x^2 + 6x - 9 = -3(x^2 - 2x + 3) = -3[(x-1)^2 + 2] < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Do \(y' < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
\(\Rightarrow\) Chọn đáp án A.
Bài 1.32: Hàm số nào dưới đây không có cực trị?
A. \(y = |x|\).
B. \(y = x^4\).
C. \(y = -x^3 + x\).
D. \(y = \frac{2x-1}{x+1}\).
Lời giải chi tiết:
• Xét hàm số đơn điệu bậc nhất trên bậc nhất ở phương án D: \(y = \frac{2x-1}{x+1}\).Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{2 \cdot 1 - (-1) \cdot 1}{(x+1)^2} = \frac{3}{(x+1)^2} > 0\) với mọi \(x \ne -1\).
Vì đạo hàm luôn dương trên từng khoảng xác định nên hàm số không có điểm cực trị.
\(\Rightarrow\) Chọn đáp án D.
Bài 1.33: Giá trị cực tiểu của hàm số \(y = x^2 \ln x\) là:
A. \(\frac{1}{e}\).
B. \(-\frac{1}{e}\).
C. \(-\frac{1}{2e}\).
D. \(\frac{1}{2e}\).
Lời giải chi tiết:
• Tập xác định: \(D = (0; +\infty)\).• Đạo hàm: \(y' = (x^2)' \ln x + x^2 (\ln x)' = 2x \ln x + x^2 \cdot \frac{1}{x} = 2x \ln x + x = x(2\ln x + 1)\).
• Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow x(2\ln x + 1) = 0 \Leftrightarrow{x > 0} 2\ln x + 1 = 0 \Leftrightarrow \ln x = -\frac{1}{2} \Leftrightarrow x = e^{-\frac{1}{2}} = \frac{1}{\sqrt{e}}\).
• Đổi dấu \(y'\): Qua điểm \(x = \frac{1}{\sqrt{e}}\), \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương nên đây là điểm cực tiểu.
• Giá trị cực tiểu là: \(y\left(\frac{1}{\sqrt{e}}\right) = \left(\frac{1}{\sqrt{e}}\right)^2 \ln\left(\frac{1}{\sqrt{e}}\right) = \frac{1}{e} \cdot \left(-\frac{1}{2}\right) = -\frac{1}{2e}\).
\(\Rightarrow\) Chọn đáp án C.
Bài 1.34: Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = (x - 2)^2 e^x\) trên đoạn \([1; 3]\) là:
A. \(0\).
B. \(e^3\).
C. \(e^4\).
D. \(e\).
Lời giải chi tiết:
• Đạo hàm: \(y' = 2(x - 2)e^x + (x - 2)^2 e^x = (x - 2)e^x (2 + x - 2) = x(x - 2)e^x\).• Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow x(x - 2)e^x = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \notin [1; 3] \\ x = 2 \in [1; 3] \end{array}\right.\)
• Tính giá trị hàm số tại các điểm biên và điểm cực trị trong đoạn \([1; 3]\):
\(y(1) = (1 - 2)^2 e^1 = e\);
\(y(2) = (2 - 2)^2 e^2 = 0\);
\(y(3) = (3 - 2)^2 e^3 = e^3\).
• Vậy \(\max_{[1; 3]} y = y(3) = e^3\).
\(\Rightarrow\) Chọn đáp án B.
Bài 1.35: Cho hàm số \(y = f(x)\) thoả mãn: \(\lim_{x \to 2^+} f(x) = 1\); \(\lim_{x \to 2^-} f(x) = 1\); \(\lim_{x \to -\infty} f(x) = 2\) và \(\lim_{x \to +\infty} f(x) = 2\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
B. Đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
C. Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
D. Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
B. Đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
C. Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
D. Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Lời giải chi tiết:
• Theo định nghĩa tiệm cận ngang: Vì \(\lim_{x \to -\infty} f(x) = 2\) và \(\lim_{x \to +\infty} f(x) = 2\) nên đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.• Vì \(\lim_{x \to 2} f(x) = 1\) (khi x tiến đến 2 kết quả là hữu hạn) nên đường thẳng \(x = 2\) không phải là tiệm cận đứng.
\(\Rightarrow\) Chọn đáp án B.
Bài 1.36: Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{x^2 + 2x - 2}{x + 2}\) là:
A. \(y = -2\).
B. \(y = 1\).
C. \(y = x + 2\).
D. \(y = x\).
Lời giải chi tiết:
• Chia đa thức: \(y = \frac{x(x+2) - 2}{x + 2} = x - \frac{2}{x + 2}\).• Do \(\lim_{x \to \pm\infty} [y - x] = \lim_{x \to \pm\infty} \left(-\frac{2}{x + 2}\right) = 0\).
• Vậy đường thẳng \(y = x\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.
\(\Rightarrow\) Chọn đáp án D.
Bài 1.37: Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R} \setminus \{1; 3\}\), liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:
Khẳng định nào sau đây là sai?
| \(x\) | \(-\infty\) | \(1\) | \(2\) | \(3\) | \(+\infty\) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| \(f'(x)\) | \(-\) | || | \(-\) | \(0\) | \(+\) | || | \(+\) | ||
| \(f(x)\) | \(1\) | \(\searrow\) | || \(-1\) | \(7\) |
\(\searrow\) | \(5\) | \(\nearrow\) | || \(+\infty\) | \(-4\) |
\(\nearrow\) | \(-1\) |
A. Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
B. Đường thẳng \(y = -1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
C. Đường thẳng \(x = 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
D. Đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
B. Đường thẳng \(y = -1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
C. Đường thẳng \(x = 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
D. Đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Lời giải chi tiết:
• Khi \(x \to 1^-\), \(f(x) \to -1\) và khi \(x \to 1^+\), \(f(x) \to 7\). Giới hạn tại \(x = 1\) đều là các giá trị hữu hạn, không có vô cực nên đường thẳng \(x = 1\) không phải là tiệm cận đứng.• Khi \(x \to -\infty\), \(f(x) \to 1 \Rightarrow y = 1\) là TCN; khi \(x \to +\infty\), \(f(x) \to -1 \Rightarrow y = -1\) là TCN.
• Khi \(x \to 3^-\), \(f(x) \to +\infty \Rightarrow x = 3\) là TCĐ.
• Vậy phát biểu D sai.
\(\Rightarrow\) Chọn đáp án D.
Bài 1.38: Đồ thị trong Hình 1.37 là đồ thị của hàm số nào?
A. \(y = \frac{x+2}{x+1}\).
B. \(y = \frac{2x+1}{x+1}\).
C. \(y = \frac{x-1}{x+1}\).
D. \(y = \frac{x+3}{1-x}\).
Lời giải chi tiết:
• Quan sát Hình 1.37:- Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = -1\).
- Tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\).
- Đồ thị cắt trục tung \(Oy\) tại điểm \((0; 1)\).
• Kiểm tra các hàm số:
- Phương án B: \(y = \frac{2x+1}{x+1}\) có TCĐ \(x = -1\), TCN \(y = 2\), và với \(x = 0 \Rightarrow y = 1\), hoàn toàn phù hợp với đồ thị.
\(\Rightarrow\) Chọn đáp án B.
Bài 1.39: Đồ thị trong Hình 1.38 là đồ thị của hàm số nào?
A. \(y = x - \frac{1}{x+1}\).
B. \(y = \frac{2x+1}{x+1}\).
C. \(y = \frac{x^2-x+1}{x+1}\).
D. \(y = \frac{x^2+x+1}{x+1}\).
Lời giải chi tiết:
• Quan sát Hình 1.38:- Tiệm cận đứng: đường thẳng \(x = -1\).
- Tiệm cận xiên: đi qua gốc tọa độ \((0;0)\) và điểm \((1;1)\) nên có phương trình \(y = x\).
- Đồ thị cắt trục tung tại điểm \((0; 1)\).
• Biến đổi các đáp án có tiệm cận xiên dạng \(y = x + ...\):
- Phương án D: \(y = \frac{x^2+x+1}{x+1} = \frac{x(x+1) + 1}{x+1} = x + \frac{1}{x+1}\).
+ TCĐ: \(x = -1\).
+ TCX: \(y = x\).
+ Điểm giao với \(Oy\): Khi \(x = 0 \Rightarrow y = 1\), hoàn toàn đúng với đồ thị.
\(\Rightarrow\) Chọn đáp án D.