Trắc nghiệm Toán 12: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số Bài 4: Khảo Sát Sự Biến Thiên Và Vẽ Đồ Thị Của Hàm Số Toán 12 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác Câu 1. Bảng biến thiên sau là của hàm số nào? • \(x\) chạy từ \(-\infty \to -1 \to 1 \to +\infty\) • \(y'\) có dấu: \((+) \to 0 \to (-) \to 0 \to (+)\) • \(y\) tăng từ \(-\infty\) đến \(2\) (tại \(x=-1\)), giảm xuống \(-2\) (tại \(x=1\)), rồi tăng lên \(+\infty\). A. \(y = -x^3 + 3x\) B. \(y = x^3 - 3x\) C. \(y = x^3 + 3x\) D. \(y = -x^3 - 3x\) Giải thích: Vì khi \(x \to +\infty\) thì \(y \to -\infty\) (hoặc xem đồ thị/dấu của \(y'\) từ trái sang), ta thấy hệ số \(a < 0\). Đạo hàm \(y' = -3x^2 + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\). Tại \(x = -1, y = 2\); tại \(x = 1, y = -2\). Vậy hàm số đúng là \(y = -x^3 + 3x\). Câu 2. Đồ thị của hàm số \(y = \frac{ax + b}{cx + d}\) có tiệm cận đứng là \(x = 2\) và tiệm cận ngang là \(y = 1\). Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A(0; 2)\). Công thức của hàm số đó là: A. \(y = \frac{x + 2}{x - 2}\) B. \(y = \frac{x - 4}{x - 2}\) C. \(y = \frac{2x - 4}{x - 2}\) D. \(y = \frac{x - 2}{x + 2}\) Giải thích: - Tiệm cận đứng \(x = 2 \Rightarrow\) Mẫu số có dạng \(x - 2\). - Tiệm cận ngang \(y = 1 \Rightarrow\) Tử số có dạng \(1 \cdot x + b = x + b\). - Đồ thị qua \(A(0; 2) \Rightarrow y(0) = \frac{b}{-2} = 2 \Rightarrow b = -4\). Vậy hàm số là \(y = \frac{x - 4}{x - 2}\). Câu 3. Đồ thị hàm số \(y = \frac{x^2 - 2x + 2}{x - 1}\) có đường tiệm cận xiên đi qua điểm nào dưới đây? A. \(M(1; 1)\) B. \(N(0; 1)\) C. \(P(2; 0)\) D. \(Q(0; 2)\) Giải thích: Viết lại hàm số: \(y = \frac{x(x - 1) - (x - 1) + 1}{x - 1} = x - 1 + \frac{1}{x - 1}\). Phương trình đường tiệm cận xiên là \(d: y = x - 1\). Thay tọa độ điểm \(P(2; 0)\) vào phương trình đường thẳng: \(0 = 2 - 1\) (thỏa mãn). Vậy tiệm cận xiên đi qua điểm \(P(2; 0)\). Câu 4. Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{2x + 1}{x - 1}\) là điểm: A. \(I(-1; 2)\) B. \(I(2; 1)\) C. \(I(1; -2)\) D. \(I(1; 2)\) Giải thích: Đồ thị hàm nhất biến \(y = \frac{ax+b}{cx+d}\) có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường tiệm cận. Tiệm cận đứng \(x = 1\), tiệm cận ngang \(y = 2\). Do đó tâm đối xứng là \(I(1; 2)\). Câu 5. Cho hàm số bậc ba \(y = ax^3 + bx^2 + cx + d\) \((a \neq 0)\) có đồ thị đi qua điểm \(M(0; 3)\), đạt cực trị tại \(x = -1\) và \(x = 1\). Biết \(0<a<\frac{9}{2}\), đồ thị hàm số cắt trục hoành tại mấy điểm? A. \(1\) điểm B. \(2\) điểm C. \(3\) điểm D. \(0\) điểm Giải thích: Đồ thị đi qua \(M(0; 3) \Rightarrow d = 3\). Do hai điểm cực trị đối xứng qua \(0\) nên điểm uốn thuộc trục tung là \(I(0; 3)\). Vì \(a > 0\), hàm số đạt cực đại tại \(x = -1\) với giá trị cực đại \(y_{CĐ} > 3\), và đạt cực tiểu tại \(x = 1\) với giá trị cực tiểu \(y_{CT} = 3 - (y_{CĐ} - 3) = 6 - y_{CĐ}\). Thực hiện tính chính xác: \(y' = 3a(x^2 - 1) \Rightarrow y = a x^3 - 3a x + 3\). Với \(x = 1 \Rightarrow y(1) = 3 - 2a\). Giá trị cực đại \(y(-1) = 3 + 2a > 0\); giá trị cực tiểu \(y(1) = 3 - 2a\). Tích hai giá trị cực trị là \(y_{CĐ} \cdot y_{CT} = (3+2a)(3-2a)\). Nếu \(3-2a > 0\), đồ thị nằm hẳn phía trên trục hoành chỉ cắt tại 1 nhánh âm. Nếu xét tổng quát với điểm uốn \(y=3>0\) và \(a>0\), đồ thị luôn có dạng tăng từ \(-\infty\) cắt trục hoành 1 lần duy nhất trước khi lên đỉnh cực đại. Câu 6. Biết đồ thị hàm số \(y = x^3 - 3x^2 + m\) cắt trục hoành tại \(3\) điểm phân biệt. Tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) là: A. \(0 \le m \le 4\) B. \(0 < m < 4\) C. \(-4 < m < 0\) D. \(m < 0\) hoặc \(m > 4\) Giải thích: Ta có \(y' = 3x^2 - 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\). Giá trị cực trị: \(y(0) = m\) và \(y(2) = m - 4\). Đồ thị cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt \(\Leftrightarrow y_{CĐ} \cdot y_{CT} < 0 \Leftrightarrow m(m - 4) < 0 \Leftrightarrow 0 < m < 4\). Câu 7. Cho hàm số \(y = \frac{x^2 + x + 2}{x - 1}\). Tìm tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung \(Oy\). A. \((0; 2)\) B. \((1; 0)\) C. \((0; -2)\) D. \((-2; 0)\) Giải thích: Cho \(x = 0\) thay vào công thức hàm số: \(y = \frac{0^2 + 0 + 2}{0 - 1} = \frac{2}{-1} = -2\). Vậy giao điểm với trục tung là điểm có tọa độ \((0; -2)\). Câu 8. Số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = x^3 - 3x + 1\) và đường thẳng \(y = 1\) là: A. \(0\) B. \(1\) C. \(2\) D. \(3\) Giải thích: Phương trình hoành độ giao điểm: \(x^3 - 3x + 1 = 1 \Leftrightarrow x^3 - 3x = 0 \Leftrightarrow x(x^2 - 3) = 0\). Phương trình có 3 nghiệm phân biệt: \(x = 0\), \(x = \sqrt{3}\), \(x = -\sqrt{3}\). Vậy có 3 giao điểm. Câu 9. Đồ thị hàm số dạng đường cong hình bên dưới có đường tiệm cận đứng \(x = 1\) và tiệm cận xiên \(y = x + 1\). Đây là đồ thị của hàm số nào? A. \(y = \frac{x^2}{x - 1}\) B. \(y = \frac{x^2 + 1}{x + 1}\) C. \(y = \frac{x^2 - x + 1}{x - 1}\) D. \(y = \frac{x^2 - 2}{x - 1}\) Giải thích: Ta biến đổi các phương án: - Với phương án A: \(y = \frac{x^2}{x - 1} = \frac{x(x - 1) + (x - 1) + 1}{x - 1} = x + 1 + \frac{1}{x - 1}\). Hàm số này có tiệm cận đứng \(x = 1\) và tiệm cận xiên \(y = x + 1\). Do đó phương án A thỏa mãn. Câu 10 Thực tế. Giả sử chi phí (tính bằng triệu đồng) để sản xuất \(x\) sản phẩm được cho bởi hàm số \(C(x) = 50 + 2x + \frac{200}{x}\) (với \(x > 0\)). Khi số lượng sản phẩm \(x\) sản xuất ngày càng lớn (\(x \to +\infty\)), chi phí \(C(x)\) sẽ xấp xỉ với đường chi phí tuyến tính nào dưới đây? A. \(y = 2x\) B. \(y = 50\) C. \(y = 2x + 50\) D. \(y = 2x + 200\) Giải thích: Hàm chi phí có dạng \(C(x) = 2x + 50 + \frac{200}{x}\). Khi số lượng sản phẩm \(x \to +\infty\), thành phần \(\frac{200}{x} \to 0\). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = 2x + 50\). Điều này cho thấy khi quy mô sản xuất đủ lớn, chi phí tổng thể sẽ tiệm cận với mô hình tuyến tính \(y = 2x + 50\). Nộp bài và xem kết quả Kết quả của bạn