Giải Bài Tập Đường Tiệm Cận Của Đồ Thị Hàm Số - Toán 12 KNTT

GIẢI BÀI TẬP SGK TOÁN 12 - KNTT Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Bài 1.16 (Trang 25): Hình 1.26 là đồ thị của hàm số \(y = f(x) = \frac{2x^2}{x^2 - 1}\)[cite: 4].
Sử dụng đồ thị này, hãy:
  1. Viết kết quả của các giới hạn sau: \(\lim_{x \to -\infty} f(x)\); \(\lim_{x \to +\infty} f(x)\); \(\lim_{x \to 1^+} f(x)\); \(\lim_{x \to -1^-} f(x)\).
  2. Chỉ ra các tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho.
Lời giải:
  • a) Viết kết quả các giới hạn dựa vào đồ thị Hình 1.26:[cite: 4]
    • \(\lim_{x \to -\infty} f(x) = 2\)
    • \(\lim_{x \to +\infty} f(x) = 2\)
    • \(\lim_{x \to 1^+} f(x) = +\infty\)
    • \(\lim_{x \to -1^-} f(x) = +\infty\)
  • b) Chỉ ra các tiệm cận của đồ thị hàm số:
    • Tiệm cận ngang: Đường thẳng \(y = 2\) (vì \(\lim_{x \to -\infty} f(x) = \lim_{x \to +\infty} f(x) = 2\)).
    • Tiệm cận đứng: Các đường thẳng \(x = 1\) và \(x = -1\) (vì giới hạn của hàm số khi \(x\) tiến tới \(\pm 1\) phía bên trái/phải đều cho kết quả vô cực).
Bài 1.17 (Trang 25): Đường thẳng \(x = 1\) có phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{x^2 + 2x - 3}{x - 1}\) không?[cite: 4]
Lời giải:
  • Tập xác định của hàm số là D = \(\mathbb{R} \setminus \{1\}\).
  • Ta xét giới hạn của hàm số tại điểm \(x = 1\): $$\lim_{x \to 1} y = \lim_{x \to 1} \frac{x^2 + 2x - 3}{x - 1} = \lim_{x \to 1} \frac{(x - 1)(x + 3)}{x - 1} = \lim_{x \to 1} (x + 3) = 1 + 3 = 4$$
  • Vì \(\lim_{x \to 1} y = 4\) (là một số hữu hạn chứ không phải vô cực \(\infty\)), theo định nghĩa, đường thẳng \(x = 1\) không phải là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Bài 1.18 (Trang 25): Tìm các tiệm cận của đồ thị các hàm số sau:[cite: 4]
  1. \(y = \frac{3 - x}{2x + 1}\);
  2. \(y = \frac{2x^2 + x - 1}{x + 2}\).
Lời giải:
  • a) \(y = \frac{3 - x}{2x + 1}\):
    • Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{-\frac{1}{2}\right\}\).
    • Tiệm cận đứng: Ta có \(\lim_{x \to -\frac{1}{2}^+} \frac{3 - x}{2x + 1} = +\infty\) (hoặc giới hạn trái/phải đều cho kết quả vô cực). Do đó, đường thẳng \(x = -\frac{1}{2}\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
    • Tiệm cận ngang: Ta có \(\lim_{x \to \pm\infty} \frac{3 - x}{2x + 1} = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{\frac{3}{x} - 1}{2 + \frac{1}{x}} = -\frac{1}{2}\). Do đó, đường thẳng \(y = -\frac{1}{2}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
  • b) \(y = \frac{2x^2 + x - 1}{x + 2}\):
    • Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \{-2\}\).
    • Tiệm cận đứng: \(\lim_{x \to -2^+} \frac{2x^2 + x - 1}{x + 2} = -\infty\) (hoặc giới hạn trái là \(+\infty\)). Do đó, đường thẳng \(x = -2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
    • Tiệm cận xiên: Thực hiện phép chia đa thức, ta được: \(y = \frac{2x^2 + x - 1}{x + 2} = 2x - 3 + \frac{5}{x + 2}\).
    • Vì \(\lim_{x \to \pm\infty} [y - (2x - 3)] = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{5}{x + 2} = 0\), nên đường thẳng \(y = 2x - 3\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to \pm\infty\).
Bài 1.19 (Trang 25): Một công ty sản xuất đồ gia dụng ước tính chi phí để sản xuất \(x\) (sản phẩm) là \(C(x) = 2x + 50\) (triệu đồng)[cite: 4].
Khi đó \(f(x) = \frac{C(x)}{x}\) là chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm. Chứng tỏ rằng hàm số \(f(x)\) giảm và \(\lim_{x \to +\infty} f(x) = 2\). Tính chất này nói lên điều gì?[cite: 4]
Lời giải:
  • Hàm chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm là: \(f(x) = \frac{2x + 50}{x} = 2 + \frac{50}{x}\) với \(x > 0\).
  • Chứng tỏ hàm số \(f(x)\) giảm:
    • Tính đạo hàm: \(f'(x) = -\frac{50}{x^2}\).
    • Vì \(-\frac{50}{x^2} < 0\) với mọi \(x > 0\), nên hàm số \(f(x)\) nghịch biến (giảm) trên khoảng \((0; +\infty)\).
  • Tính giới hạn:
    • \(\lim_{x \to +\infty} f(x) = \lim_{x \to +\infty} \left(2 + \frac{50}{x}\right) = 2 + 0 = 2\).
  • Ý nghĩa thực tiễn:
    • Đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(f(x)\).
    • Tính chất này nói lên rằng khi số lượng sản phẩm \(x\) được sản xuất ra càng nhiều (tăng lên vô hạn) thì chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm sẽ càng giảm và dần tiến tới mức \(2\) triệu đồng/sản phẩm (do các chi phí cố định ban đầu được phân bổ đều cho số lượng sản phẩm lớn).
Bài 1.20 (Trang 25): Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích bằng \(144\text{ m}^2\). Biết độ dài một cạnh của mảnh vườn là \(x\) (m)[cite: 4].
  1. Viết biểu thức tính chu vi \(P(x)\) (mét) của mảnh vườn.
  2. Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số \(P(x)\).
Lời giải:
  • a) Viết biểu thức tính chu vi \(P(x)\):
    • Gọi độ dài cạnh còn lại của hình chữ nhật là \(y\) (m).
    • Vì diện tích mảnh vườn bằng \(144\text{ m}^2\) nên \(x \cdot y = 144 \Rightarrow y = \frac{144}{x}\) (với \(x > 0\)).
    • Biểu thức tính chu vi mảnh vườn là: \(P(x) = 2\left(x + y\right) = 2\left(x + \frac{144}{x}\right) = 2x + \frac{288}{x}\) (mét).
  • b) Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số \(P(x)\):
    • Hàm số xét trên tập xác định \(D = (0; +\infty)\): \(P(x) = 2x + \frac{288}{x}\).
    • Tiệm cận đứng: Xét giới hạn khi \(x \to 0^+\): \(\lim_{x \to 0^+} \left(2x + \frac{288}{x}\right) = +\infty\). Do đó, đường thẳng \(x = 0\) (trục tung) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
    • Tiệm cận xiên (hoặc tiệm cận ngang):
      • Khi \(x \to +\infty\), tỷ số \(\frac{P(x)}{x} = \frac{2x + \frac{288}{x}}{x} = 2 + \frac{288}{x^2} \to 2\) (hệ số góc \(a = 2\)).
      • Hằng số \(b = \lim_{x \to +\infty} [P(x) - 2x] = \lim_{x \to +\infty} \frac{288}{x} = 0\).
      • Do đó, đường thẳng \(y = 2x\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to +\infty\). Đồ thị không có tiệm cận ngang.