Trắc nghiệm Toán 12: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số Bài 2: Giá Trị Lớn Nhất Và Giá Trị Nhỏ Nhất Của Hàm Số Toán 12 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác Câu 1. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x^3 - 3x + 5\) trên đoạn \([0; 2]\) bằng: A. \(3\) B. \(5\) C. \(7\) D. \(0\) Giải thích: Ta có \(y' = 3x^2 - 3\). Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\). Vì xét trên \([0; 2]\) nên ta chọn \(x = 1\). Tính giá trị tại các điểm: \(y(0) = 5\); \(y(1) = 1 - 3 + 5 = 3\); \(y(2) = 8 - 6 + 5 = 7\). Vậy \(\min_{[0;2]} y = 3\) tại \(x = 1\). Câu 2. Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{x + 1}{x - 2}\) trên đoạn \([3; 5]\) bằng: A. \(2\) B. \(4\) C. \(3\) D. \(5\) Giải thích: Ta có \(y' = \frac{-2 - 1}{(x-2)^2} = \frac{-3}{(x-2)^2} < 0\) với mọi \(x \in [3; 5]\). Hàm số luôn nghịch biến trên \([3; 5]\), do đó giá trị lớn nhất đạt được tại đầu khoảng trái: \(\max_{[3;5]} y = y(3) = \frac{3 + 1}{3 - 2} = 4\). Câu 3. Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x^4 - 2x^2 + 1\) trên đoạn \([-1; 2]\) bằng: A. \(9\) B. \(1\) C. \(0\) D. \(-1\) Giải thích: Ta có \(y' = 4x^3 - 4x = 4x(x^2 - 1) = 0 \Leftrightarrow x = 0; x = 1; x = -1\). Tất cả đều thuộc đoạn \([-1; 2]\). Tính giá trị: \(y(-1) = 0\); \(y(0) = 1\); \(y(1) = 0\); \(y(2) = 16 - 8 + 1 = 9\). Suy ra \(\max_{[-1;2]} y = 9\) và \(\min_{[-1;2]} y = 0\). Tích của chúng bằng \(9 \cdot 0 = 0\). Câu 4. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x + \frac{9}{x}\) trên khoảng \((0; +\infty)\) bằng: A. \(3\) B. \(9\) C. \(10\) D. \(6\) Giải thích: Vì \(x > 0\), áp dụng bất đẳng thức Côn-si (AM-GM) cho hai số dương \(x\) và \(\frac{9}{x}\): \(y = x + \frac{9}{x} \ge 2\sqrt{x \cdot \frac{9}{x}} = 2 \cdot 3 = 6\). Dấu "=" xảy ra khi \(x = \frac{9}{x} \Leftrightarrow x^2 = 9 \Leftrightarrow x = 3 \in (0; +\infty)\). Vậy \(\min_{(0; +\infty)} y = 6\). Câu 5. Gọi \(M, m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt{4 - x^2}\). Tổng \(M + m\) bằng: A. \(2\) B. \(4\) C. \(0\) D. \(1\) Giải thích: Tập xác định \(D = [-2; 2]\). Với mọi \(x \in [-2; 2]\), ta có \(0 \le 4 - x^2 \le 4 \Rightarrow 0 \le \sqrt{4 - x^2} \le 2\). Do đó \(M = \max y = 2\) (khi \(x = 0\)) và \(m = \min y = 0\) (khi \(x = \pm 2\)). Tổng \(M + m = 2 + 0 = 2\). Câu 6. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để giá trị lớn nhất của hàm số \(y = x^3 - 3x + m\) trên đoạn \([0; 2]\) bằng \(9\). A. \(m = 5\) B. \(m = 7\) C. \(m = 11\) D. \(m = 2\) Giải thích: Đặt \(f(x) = x^3 - 3x\). Trên đoạn \([0; 2]\), ta có \(f'(x) = 3x^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\). \(f(0) = 0\); \(f(1) = -2\); \(f(2) = 2\). Do đó \(\max_{[0;2]} f(x) = 2 \Rightarrow \max_{[0;2]} y = 2 + m\). Theo đề bài: \(2 + m = 9 \Leftrightarrow m = 7\). Câu 7. Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \sin x + \cos x\) bằng: A. \(1\) B. \(2\) C. \(\sqrt{2}\) D. \(2\sqrt{2}\) Giải thích: Ta có công thức lượng giác: \(y = \sin x + \cos x = \sqrt{2}\sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right)\). Vì \(-1 \le \sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right) \le 1\) nên \(-\sqrt{2} \le y \le \sqrt{2}\). Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là \(\sqrt{2}\). Câu 8. Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \([-1; 3]\) và có bảng biến thiên như sau: • \(x\) chạy từ \(-1 \to 1 \to 3\) • \(f'(x)\) nhận dấu: \((+) \to 0 \to (-)\) • \(f(x)\) tăng từ \(f(-1) = -2\) lên \(f(1) = 4\), rồi giảm xuống \(f(3) = 1\). Mệnh đề nào sau đây là **đúng**? A. \(\max_{[-1;3]} f(x) = 1\) B. \(\min_{[-1;3]} f(x) = 1\) C. \(\max_{[-1;3]} f(x) = -2\) D. \(\min_{[-1;3]} f(x) = -2\) Giải thích: Quan sát bảng biến thiên trên đoạn \([-1; 3]\): - Giá trị cao nhất của hàm số là \(f(1) = 4 \Rightarrow \max f(x) = 4\). - Giá trị thấp nhất của hàm số là \(f(-1) = -2 \Rightarrow \min f(x) = -2\). Do đó khẳng định D là đúng. Câu 9. Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đồ thị đi qua các điểm \((-2; 0)\), \((0; 3)\), \((2; -1)\) và \((4; 5)\). Trên đoạn \([-2; 4]\), hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm: A. \(x = 2\) B. \(x = -2\) C. \(x = 0\) D. \(x = 4\) Giải thích: So sánh tung độ các điểm trên đoạn \([-2; 4]\): \(f(-2) = 0\); \(f(0) = 3\); \(f(2) = -1\); \(f(4) = 5\). Giá trị nhỏ nhất là \(-1\), đạt được tại điểm \(x = 2\). Câu 10 Thực tế. Một công ty sản xuất đồ gia dụng xác định được tổng chi phí để sản xuất \(x\) sản phẩm là \(C(x) = x^2 + 20x + 400\) (đơn vị: nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm là \(\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}\). Công ty cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để chi phí sản xuất trung bình cho một sản phẩm là **nhỏ nhất**? A. \(10\) sản phẩm B. \(15\) sản phẩm C. \(20\) sản phẩm D. \(40\) sản phẩm Giải thích: Hàm chi phí trung bình: \(\bar{C}(x) = \frac{x^2 + 20x + 400}{x} = x + 20 + \frac{400}{x}\) với \(x > 0\). Áp dụng bất đẳng thức Côn-si cho hai số dương \(x\) và \(\frac{400}{x}\): \(\bar{C}(x) \ge 2\sqrt{x \cdot \frac{400}{x}} + 20 = 2 \cdot 20 + 20 = 60\). Dấu "=" xảy ra khi \(x = \frac{400}{x} \Leftrightarrow x^2 = 400 \Leftrightarrow x = 20\) (sản phẩm). Vậy công ty cần sản xuất \(20\) sản phẩm để chi phí trung bình là nhỏ nhất (\(60\) nghìn đồng/sản phẩm). Nộp bài và xem kết quả Kết quả của bạn