ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ TOÁN 11
Thời gian làm bài: 90 phút | Theo ma trận chuẩn bộ GD&ĐT
Kết Quả Bài Làm
0.0 / 10PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. (3,0 điểm)
Câu 1 (1.1 - B): Góc có số đo $\frac{4\pi}{3}$ rad đổi sang đơn vị độ bằng
Ta có công thức đổi số đo từ radian sang độ: $\alpha^\circ = a \cdot \left(\frac{180^\circ}{\pi}\right)$.
Thay $a = \frac{4\pi}{3} \Rightarrow \alpha^\circ = \frac{4\pi}{3} \cdot \frac{180^\circ}{\pi} = 240^\circ$.
Câu 2 (1.1 - B): Cho góc lượng giác $\alpha$ thỏa mãn $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Vì $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$ nên điểm biểu diễn của góc lượng giác $\alpha$ thuộc góc phần tư thứ II.
Do đó, $\sin \alpha > 0$ và $\cos \alpha < 0$.
Câu 3 (1.2 - B): Đẳng thức nào sau đây là **đúng** với mọi góc $a, b$?
Theo công thức cộng lượng giác cơ bản: $\cos(a+b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b$.
Câu 4 (1.2 - H): Rút gọn biểu thức $P = \frac{\sin 2x + \sin x}{1 + \cos 2x + \cos x}$ ta được kết quả là
Sử dụng công thức nhân đôi: $\sin 2x = 2\sin x \cos x$ và $1 + \cos 2x = 2\cos^2 x$.
$P = \frac{2\sin x \cos x + \sin x}{2\cos^2 x + \cos x} = \frac{\sin x(2\cos x + 1)}{\cos x(2\cos x + 1)} = \frac{\sin x}{\cos x} = \tan x$.
Câu 5 (1.3 - B): Tập xác định $D$ của hàm số $y = \tan x$ là
Hàm số $y = \tan x = \frac{\sin x}{\cos x}$ xác định khi $\cos x \neq 0 \Leftrightarrow x \neq \frac{\pi}{2} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z})$.
Câu 6 (1.4 - B): Phương trình $\sin x = \sin \alpha$ có các nghiệm là
Công thức nghiệm chuẩn của phương trình lượng giác cơ bản $\sin x = \sin \alpha$ là $\left[\begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi\\x = \pi - \alpha + k2\pi\end{array}\right. \; (k \in \mathbb{Z})$.
Câu 7 (2.1 - B): Cho dãy số $(u_n)$ có số hạng tổng quát $u_n = \frac{n}{n+1}$. Số hạng thứ 3 của dãy số là
Thay $n = 3$ vào số hạng tổng quát: $u_3 = \frac{3}{3+1} = \frac{3}{4}$.
Câu 8 (2.1 - H): Dãy số nào sau đây là dãy số tăng?
Xét $u_{n+1} - u_n = [2(n+1) + 1] - (2n + 1) = 2 > 0, \forall n \ge 1$. Do đó dãy số $u_n = 2n + 1$ là dãy tăng.
Câu 9 (2.2 - B): Cho cấp số cộng $(u_n)$ có $u_1 = 3$ và công sai $d = 4$. Giá trị của $u_2$ bằng
Ta có công thức cấp số cộng: $u_2 = u_1 + d = 3 + 4 = 7$.
Câu 10 (2.3 - B): Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_1 = 2$ và công bội $q = 3$. Giá trị của $u_3$ bằng
Ta có công thức cấp số nhân: $u_3 = u_1 \cdot q^2 = 2 \cdot 3^2 = 2 \cdot 9 = 18$.
Câu 11 (3.1 - B): Khảo sát chiều cao của 40 học sinh lớp 11A thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
| Chiều cao (cm) | [150; 155) | [155; 160) | [160; 165) | [165; 170) |
|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 7 | 14 | 12 | 7 |
Giá trị đại diện của nhóm $[155; 160)$ là
Giá trị đại diện của nhóm $[a_i; a_{i+1})$ là $x_i = \frac{a_i + a_{i+1}}{2} = \frac{155 + 160}{2} = 157{,}5$.
Câu 12 (3.2 - B): Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị cho điều gì?
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho giá trị có khả năng xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn Đúng hoặc Sai. (2,0 điểm)
Câu 1: Cho hàm số $f(x) = \sin\left(2x - \frac{\pi}{3}\right)$ và phương trình $f(x) = \frac{1}{2}$. Các khẳng định sau đây là đúng hay sai?
Lời giải chi tiết Câu 1 Phần II:
a) ĐÚNG. Hàm số sin xác định với mọi $x \in \mathbb{R}$.
b) ĐÚNG. Vì $-1 \le \sin\left(2x - \frac{\pi}{3}\right) \le 1$ với mọi $x \in \mathbb{R}$ nên tập giá trị là $[-1; 1]$.
c) SAI. Giải phương trình $\sin\left(2x - \frac{\pi}{3}\right) = \frac{1}{2} = \sin\left(\frac{\pi}{6}\right)$:
$\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}2x - \frac{\pi}{3} = \frac{\pi}{6} + k2\pi\\2x - \frac{\pi}{3} = \pi - \frac{\pi}{6} + k2\pi\end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}2x = \frac{\pi}{2} + k2\pi\\2x = \frac{7\pi}{6} + k2\pi\end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x = \frac{\pi}{4} + k\pi\\x = \frac{7\pi}{12} + k\pi\end{array}\right. \; (k \in \mathbb{Z})$.
Ý c phát biểu thiếu họ nghiệm $x = \frac{7\pi}{12} + k\pi$ nên Sai.
d) SAI. Xét các nghiệm thuộc $[0; \pi]$:
+ Họ 1: $0 \le \frac{\pi}{4} + k\pi \le \pi \Rightarrow k = 0 \Rightarrow x_1 = \frac{\pi}{4}$.
+ Họ 2: $0 \le \frac{7\pi}{12} + k\pi \le \pi \Rightarrow k = 0 \Rightarrow x_2 = \frac{7\pi}{12}$.
Tổng các nghiệm là $x_1 + x_2 = \frac{\pi}{4} + \frac{7\pi}{12} = \frac{10\pi}{12} = \frac{5\pi}{6} \neq \frac{7\pi}{12}$. Do đó d Sai.
Câu 2: Bảng sau đây ghi lại thời gian (phút) hoàn thành bài tập của một số học sinh:
| Thời gian (phút) | [0; 4) | [4; 8) | [8; 12) | [12; 16) | [16; 20) |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 2 | 7 | 12 | 6 | 3 |
Lời giải chi tiết Câu 2 Phần II:
a) ĐÚNG. $n = 2 + 7 + 12 + 6 + 3 = 30$.
b) ĐÚNG. Nhóm $[8; 12)$ có tần số lớn nhất bằng 12 nên là nhóm chứa mốt.
c) SAI. Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là: $x_1 = 2, x_2 = 6, x_3 = 10, x_4 = 14, x_5 = 18$.
Số trung bình $\bar{x} = \frac{2 \cdot 2 + 7 \cdot 6 + 12 \cdot 10 + 6 \cdot 14 + 3 \cdot 18}{30} = \frac{4 + 42 + 120 + 84 + 54}{30} = \frac{304}{30} \approx 10{,}13 \neq 10{,}0$.
d) ĐÚNG. $n/2 = 15$. Tần số tích lũy: $cf_1 = 2, cf_2 = 9, cf_3 = 21$.
Nhóm chứa trung vị là $[8; 12)$.
Trung vị $M_e = 8 + \frac{15 - 9}{12} \cdot (12 - 8) = 8 + \frac{6}{12} \cdot 4 = 8 + 2 = 10$.
Do $10 \in (9{,}5; 10{,}5)$ nên d Đúng.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2,0 điểm - Mỗi câu 0.5 điểm)
Câu 1 (1.1 - H): Cho góc lượng giác $a$ thỏa mãn $\sin a = \frac{3}{5}$ và $\frac{\pi}{2} < a < \pi$. Tính giá trị của biểu thức $M = \cos a + \tan a$. (Viết kết quả dưới dạng số thập phân)
Vì $\frac{\pi}{2} < a < \pi$ nên $\cos a < 0$.
Ta có: $\cos a = -\sqrt{1 - \sin^2 a} = -\sqrt{1 - \left(\frac{3}{5}\right)^2} = -\frac{4}{5} = -0{,}8$.
$\tan a = \frac{\sin a}{\cos a} = \frac{3/5}{-4/5} = -\frac{3}{4} = -0{,}75$.
Vậy $M = \cos a + \tan a = -0{,}8 + (-0{,}75) = -1{,}55$.
Câu 2 (1.4 - H): Tìm số nghiệm của phương trình $\cos\left(2x + \frac{\pi}{4}\right) = 0$ trên đoạn $[0; 2\pi]$.
$\cos\left(2x + \frac{\pi}{4}\right) = 0 \Leftrightarrow 2x + \frac{\pi}{4} = \frac{\pi}{2} + k\pi \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi}{4} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{8} + k\frac{\pi}{2} \; (k \in \mathbb{Z})$.
Cho $0 \le \frac{\pi}{8} + k\frac{\pi}{2} \le 2\pi \Leftrightarrow -\frac{1}{4} \le k \le \frac{15}{4} = 3{,}75$.
Vì $k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \{0; 1; 2; 3\}$. Vậy có **4** nghiệm.
Câu 3 (2.2 - H): Cho một cấp số cộng $(u_n)$ có $u_1 = 5$ và tổng 10 số hạng đầu tiên $S_{10} = 185$. Tìm công sai $d$ của cấp số cộng đó.
Ta có công thức $S_n = \frac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2}$.
Thay $n = 10, u_1 = 5, S_{10} = 185$:
$185 = \frac{10[2 \cdot 5 + 9d]}{2} = 5(10 + 9d) \Leftrightarrow 10 + 9d = 37 \Leftrightarrow 9d = 27 \Leftrightarrow d = 3$.
Câu 4 (2.3 - VD): Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_1 = 3$ và công bội $q = 2$. Hỏi tổng bao nhiêu số hạng đầu tiên của cấp số nhân này bằng $765$?
Công thức tổng $n$ số hạng đầu của CSN: $S_n = \frac{u_1(q^n - 1)}{q - 1}$.
Thay $u_1 = 3, q = 2, S_n = 765$:
$765 = \frac{3(2^n - 1)}{2 - 1} \Leftrightarrow 3(2^n - 1) = 765 \Leftrightarrow 2^n - 1 = 255 \Leftrightarrow 2^n = 256 = 2^8 \Leftrightarrow n = 8$.
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Thí sinh trình bày chi tiết lời giải 3 câu hỏi vào giấy làm bài. (3,0 điểm)
Câu 1 (1.0 điểm) [1.2 - VD]: Chứng minh rằng với mọi góc $x$ làm cho biểu thức có nghĩa, ta luôn có đẳng thức: $$\frac{1 + \sin 2x - \cos 2x}{1 + \sin 2x + \cos 2x} = \tan x$$
Lời giải chi tiết:
Ta biến đổi Vế Trái (VT):
$VT = \frac{(1 - \cos 2x) + \sin 2x}{(1 + \cos 2x) + \sin 2x}$
Áp dụng các công thức lượng giác:
- $1 - \cos 2x = 2\sin^2 x$
- $1 + \cos 2x = 2\cos^2 x$
- $\sin 2x = 2\sin x \cos x$
Khi đó:
$VT = \frac{2\sin^2 x + 2\sin x \cos x}{2\cos^2 x + 2\sin x \cos x} = \frac{2\sin x(\sin x + \cos x)}{2\cos x(\cos x + \sin x)}$
Vì $\sin x + \cos x \neq 0$, rút gọn ta được:
$VT = \frac{2\sin x}{2\cos x} = \frac{\sin x}{\cos x} = \tan x = VP$ (ĐPCM).
Câu 2 (1.0 điểm) [1.4 - H]: Giải phương trình lượng giác sau: $\sqrt{3}\tan\left(x - \frac{\pi}{6}\right) - 1 = 0$.
Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định: $x - \frac{\pi}{6} \neq \frac{\pi}{2} + k\pi \Leftrightarrow x \neq \frac{2\pi}{3} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z})$.
Phương trình đã cho tương đương với:
$\tan\left(x - \frac{\pi}{6}\right) = \frac{1}{\sqrt{3}}$
$\Leftrightarrow \tan\left(x - \frac{\pi}{6}\right) = \tan\left(\frac{\pi}{6}\right)$
$\Leftrightarrow x - \frac{\pi}{6} = \frac{\pi}{6} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z})$
$\Leftrightarrow x = \frac{\pi}{3} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z})$ (thỏa mãn điều kiện).
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \left\{\frac{\pi}{3} + k\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}$.
Câu 3 (1.0 điểm) [2.2 - VD]: Một sân vận động có 25 hàng ghế được xếp theo hình vòng cung. Hàng ghế đầu tiên có 15 ghế, hàng ghế thứ hai có 18 ghế, hàng ghế thứ ba có 21 ghế, và cứ như thế số ghế ở hàng sau nhiều hơn số ghế ở hàng liền trước 3 ghế. Hỏi sân vận động đó có tất cả bao nhiêu ghế?
Lời giải chi tiết:
Số ghế ở mỗi hàng tạo thành một cấp số cộng $(u_n)$ với số hạng đầu $u_1 = 15$ (số ghế hàng thứ nhất) và công sai $d = 3$.
Sân vận động có 25 hàng ghế, tương ứng tính tổng của 25 số hạng đầu tiên của cấp số cộng, tức là $S_{25}$.
Áp dụng công thức tổng $n$ số hạng đầu của cấp số cộng:
$S_n = \frac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2}$
Thay $n = 25, u_1 = 15, d = 3$ vào công thức:
$S_{25} = \frac{25 \cdot [2 \cdot 15 + (25 - 1) \cdot 3]}{2} = \frac{25 \cdot [30 + 24 \cdot 3]}{2} = \frac{25 \cdot (30 + 72)}{2} = \frac{25 \cdot 102}{2} = 25 \cdot 51 = 1275$.
Vậy sân vận động đó có tất cả **1275** ghế.