Giải Bài Tập Cuối Chương IX - Toán 11 KNTT

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IX
(SGK TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

A – TRẮC NGHIỆM

Bài 9.18. Quy tắc tính đạo hàm nào sau đây là đúng?
A. \((u + v)' = u' - v'\).      B. \((uv)' = u'v + uv'\).
C. \(\left(\frac{1}{v}\right)' = -\frac{1}{v^2}\).      D. \(\left(\frac{u}{v}\right)' = \frac{u'v + uv'}{v^2}\).
Lời giải:

Theo quy tắc tính đạo hàm của tích hai hàm số, công thức đúng là \((uv)' = u'v + uv'\).

Chọn B.

Bài 9.19. Cho hàm số \(f(x) = x^2 + \sin^2 x\). Khi đó \(f'\left(\frac{\pi}{2}\right)\) bằng:
A. \(\pi\).      B. \(2\pi\).      C. \(\pi + 3\).      D. \(\pi - 3\).
Lời giải:

Tính đạo hàm của hàm số \(f(x)\):

\[f'(x) = (x^2)' + (\sin^2 x)' = 2x + 2\sin x \cos x = 2x + \sin 2x\]

Thay \(x = \frac{\pi}{2}\) vào đạo hàm:

\[f'\left(\frac{\pi}{2}\right) = 2 \cdot \frac{\pi}{2} + \sin\left(2 \cdot \frac{\pi}{2}\right) = \pi + \sin \pi = \pi + 0 = \pi\]

Chọn A.

Bài 9.20. Cho hàm số \(f(x) = \frac{1}{3}x^3 - x^2 - 3x + 1\). Tập nghiệm của bất phương trình \(f'(x) \le 0\) là:
A. \([1; 3]\).      B. \([-1; 3]\).      C. \([-3; 1]\).      D. \([-3; -1]\).
Lời giải:

Tính đạo hàm:

\[f'(x) = x^2 - 2x - 3\]

Giải bất phương trình \(f'(x) \le 0\):

\[x^2 - 2x - 3 \le 0 \Leftrightarrow (x + 1)(x - 3) \le 0 \Leftrightarrow -1 \le x \le 3\]

Vậy tập nghiệm là \(S = [-1; 3]\).

Chọn B.

Bài 9.21. Cho hàm số \(f(x) = \sqrt{4 + 3u(x)}\) với \(u(1) = 7\), \(u'(1) = 10\). Khi đó \(f'(1)\) bằng:
A. 1.      B. 6.      C. 3.      D. -3.
Lời giải:

Áp dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp \(\left(\sqrt{v}\right)' = \frac{v'}{2\sqrt{v}}\):

\[f'(x) = \frac{(4 + 3u(x))'}{2\sqrt{4 + 3u(x)}} = \frac{3u'(x)}{2\sqrt{4 + 3u(x)}}\]

Thay \(x = 1\) cùng với \(u(1) = 7\) và \(u'(1) = 10\):

\[f'(1) = \frac{3u'(1)}{2\sqrt{4 + 3u(1)}} = \frac{3 \cdot 10}{2\sqrt{4 + 3 \cdot 7}} = \frac{30}{2\sqrt{25}} = \frac{30}{2 \cdot 5} = 3\]

Chọn C.

Bài 9.22. Cho hàm số \(f(x) = x^2 e^{-2x}\). Tập nghiệm của phương trình \(f'(x) = 0\) là:
A. \(\{0; 1\}\).      B. \(\{-1; 0\}\).      C. \(\{0\}\).      D. \(\{1\}\).
Lời giải:

Áp dụng quy tắc đạo hàm của tích:

\[f'(x) = (x^2)' e^{-2x} + x^2 (e^{-2x})' = 2x e^{-2x} + x^2 (-2e^{-2x}) = 2x e^{-2x}(1 - x)\]

Giải phương trình \(f'(x) = 0\):

\[2x e^{-2x}(1 - x) = 0 \Leftrightarrow \begin{bmatrix} x = 0 \\ 1 - x = 0 \end{bmatrix} \Leftrightarrow \begin{bmatrix} x = 0 \\ x = 1 \end{bmatrix} \quad (\text{do } e^{-2x} > 0 \text{ với mọi } x)\]

Vậy tập nghiệm là \(S = \{0; 1\}\).

Chọn A.

Bài 9.23. Chuyển động của một vật có phương trình \(s(t) = \sin\left(0,8\pi t + \frac{\pi}{3}\right)\), ở đó \(s\) tính bằng centimet và thời gian \(t\) tính bằng giây. Tại các thời điểm vận tốc bằng 0, giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. \(4,5\text{ cm/s}^2\).      B. \(5,5\text{ cm/s}^2\).      C. \(6,3\text{ cm/s}^2\).      D. \(7,1\text{ cm/s}^2\).
Lời giải:
  • Vận tốc tức thời: \[v(t) = s'(t) = 0,8\pi \cos\left(0,8\pi t + \frac{\pi}{3}\right)\]
  • Gia tốc tức thời: \[a(t) = v'(t) = -(0,8\pi)^2 \sin\left(0,8\pi t + \frac{\pi}{3}\right) = -0,64\pi^2 \sin\left(0,8\pi t + \frac{\pi}{3}\right)\]
  • Tại thời điểm vận tốc bằng 0: \[v(t) = 0 \Leftrightarrow \cos\left(0,8\pi t + \frac{\pi}{3}\right) = 0 \Rightarrow \left|\sin\left(0,8\pi t + \frac{\pi}{3}\right)\right| = 1\]
  • Giá trị tuyệt đối của gia tốc khi đó là: \[|a(t)| = |-0,64\pi^2 \times (\pm 1)| = 0,64\pi^2 \approx 0,64 \times (3,14159)^2 \approx 6,3165\text{ (cm/s}^2\text{)}\]

Giá trị này gần nhất với \(6,3\text{ cm/s}^2\).

Chọn C.

Bài 9.24. Cho hàm số \(y = x^3 - 3x^2 + 4x - 1\) có đồ thị là \((C)\). Hệ số góc nhỏ nhất của tiếp tuyến tại một điểm \(M\) trên đồ thị \((C)\) là:
A. 1.      B. 2.      C. -1.      D. 3.
Lời giải:
  • Đạo hàm hàm số: \(y' = 3x^2 - 6x + 4\).
  • Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ \(x\) là: \[k = y'(x) = 3x^2 - 6x + 4 = 3(x^2 - 2x + 1) + 1 = 3(x - 1)^2 + 1 \ge 1\]
  • Đẳng thức xảy ra khi \(x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Hệ số góc nhỏ nhất của tiếp tuyến bằng 1.

Chọn A.

B – TỰ LUẬN

Bài 9.25. Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) \(y = \left(\frac{2x - 1}{x + 2}\right)^5\);
b) \(y = \frac{2x}{x^2 + 1}\);
c) \(y = e^x \sin^2 x\);
d) \(y = \log(x + \sqrt{x})\).
Lời giải:

a) \(y = \left(\frac{2x - 1}{x + 2}\right)^5\):

\[y' = 5\left(\frac{2x - 1}{x + 2}\right)^4 \cdot \left(\frac{2x - 1}{x + 2}\right)' = 5\left(\frac{2x - 1}{x + 2}\right)^4 \cdot \frac{2(x + 2) - (2x - 1)}{(x + 2)^2}\] \[= 5\left(\frac{2x - 1}{x + 2}\right)^4 \cdot \frac{5}{(x + 2)^2} = \frac{25(2x - 1)^4}{(x + 2)^6}\]

b) \(y = \frac{2x}{x^2 + 1}\):

\[y' = \frac{(2x)'(x^2 + 1) - 2x(x^2 + 1)'}{(x^2 + 1)^2} = \frac{2(x^2 + 1) - 2x(2x)}{(x^2 + 1)^2} = \frac{2 - 2x^2}{(x^2 + 1)^2}\]

c) \(y = e^x \sin^2 x\):

\[y' = (e^x)' \sin^2 x + e^x (\sin^2 x)' = e^x \sin^2 x + e^x (2\sin x \cos x) = e^x \sin x (\sin x + 2\cos x)\]

d) \(y = \log(x + \sqrt{x})\) (với \(x > 0\)):

\[y' = \frac{(x + \sqrt{x})'}{(x + \sqrt{x}) \ln 10} = \frac{1 + \frac{1}{2\sqrt{x}}}{(x + \sqrt{x}) \ln 10} = \frac{2\sqrt{x} + 1}{2\sqrt{x}(x + \sqrt{x}) \ln 10}\]
Bài 9.26. Xét hàm số lũy thừa \(y = x^\alpha\) với \(\alpha\) là số thực.
a) Tìm tập xác định của hàm số đã cho.
b) Bằng cách viết \(y = x^\alpha = e^{\alpha \ln x}\), tính đạo hàm của hàm số đã cho.
Lời giải:

a) Tập xác định tùy thuộc vào số mũ \(\alpha\):

  • Nếu \(\alpha\) là số nguyên dương: Tập xác định là \(\mathbb{R}\).
  • Nếu \(\alpha\) là số nguyên âm hoặc bằng 0: Tập xác định là \(\mathbb{R} \setminus \{0\}\).
  • Nếu \(\alpha\) không phải là số nguyên: Tập xác định là \((0; +\infty)\).

b) Tính đạo hàm với \(x > 0\):

Viết \(y = e^{\alpha \ln x}\). Áp dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp mũ \(y' = (e^u)' = u' e^u\):

\[y' = (\alpha \ln x)' \cdot e^{\alpha \ln x} = \left(\alpha \cdot \frac{1}{x}\right) \cdot x^\alpha = \alpha \cdot x^{\alpha - 1}\]

Vậy ta được công thức đạo hàm hàm lũy thừa \((x^\alpha)' = \alpha x^{\alpha - 1}\).

Bài 9.27. Cho hàm số \(f(x) = \sqrt{3x + 1}\). Đặt \(g(x) = f(1) + 4(x^2 - 1)f'(1)\). Tính \(g(2)\).
Lời giải:
  • Tính \(f(1) = \sqrt{3(1) + 1} = \sqrt{4} = 2\).
  • Tính đạo hàm \(f'(x) = \frac{(3x + 1)'}{2\sqrt{3x + 1}} = \frac{3}{2\sqrt{3x + 1}}\).
    Suy ra \(f'(1) = \frac{3}{2\sqrt{4}} = \frac{3}{4}\).
  • Thay vào biểu thức \(g(x)\): \[g(x) = 2 + 4(x^2 - 1) \cdot \frac{3}{4} = 2 + 3(x^2 - 1)\]
  • Tính \(g(2)\): \[g(2) = 2 + 3(2^2 - 1) = 2 + 3(3) = 2 + 9 = 11\]
Bài 9.28. Cho hàm số \(f(x) = \frac{x + 1}{x - 1}\). Tính \(f''(1)\) (hoặc tính \(f''(x)\) rồi xét giá trị).
Lời giải:
  • Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \{1\}\).
  • Đạo hàm cấp một (với \(x \neq 1\)): \[f'(x) = \frac{(1)(x - 1) - (x + 1)(1)}{(x - 1)^2} = \frac{-2}{(x - 1)^2} = -2(x - 1)^{-2}\]
  • Đạo hàm cấp hai (với \(x \neq 1\)): \[f''(x) = \left[-2(x - 1)^{-2}\right]' = -2 \cdot (-2)(x - 1)^{-3} \cdot (x - 1)' = \frac{4}{(x - 1)^3}\]
  • Do hàm số và các đạo hàm không xác định tại \(x = 1\), nên không tồn tại \(f''(1)\).
Bài 9.29. Cho hàm số \(f(x)\) thỏa mãn \(f(1) = 2\) và \(f'(x) = x^2 f(x)\) với mọi \(x\). Tính \(f''(1)\).
Lời giải:
  • Theo giả thiết \(f'(x) = x^2 f(x)\), lấy đạo hàm hai vế theo quy tắc đạo hàm của tích: \[f''(x) = (x^2 f(x))' = (x^2)' f(x) + x^2 f'(x) = 2x f(x) + x^2 f'(x)\]
  • Tính \(f'(1)\): \[f'(1) = 1^2 \cdot f(1) = 1 \cdot 2 = 2\]
  • Tính \(f''(1)\): \[f''(1) = 2(1) f(1) + 1^2 f'(1) = 2(2) + 1(2) = 4 + 2 = 6\]

Vậy \(f''(1) = 6\).

Bài 9.30. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = -x^3 + 3x^2 - 1\) tại điểm có hoành độ bằng 1.
Lời giải:

Xét hàm số \(y = f(x) = -x^3 + 3x^2 - 1\).

  • Hoành độ tiếp điểm \(x_0 = 1 \Rightarrow\) Tung độ tiếp điểm: \[y_0 = f(1) = -(1)^3 + 3(1)^2 - 1 = 1\] Vậy tiếp điểm là \(M_0(1; 1)\).
  • Đạo hàm \(f'(x) = -3x^2 + 6x\).
    Hệ số góc của tiếp tuyến tại \(x_0 = 1\): \[k = f'(1) = -3(1)^2 + 6(1) = 3\]
  • Phương trình tiếp tuyến tại \(M_0(1; 1)\): \[y - 1 = 3(x - 1) \Leftrightarrow y = 3x - 2\]
Bài 9.31. Đồ thị của hàm số \(y = \frac{a}{x}\) (\(a\) là hằng số dương) là một đường hyperbol. Chứng minh rằng tiếp tuyến tại một điểm bất kỳ của đường hyperbol đó tạo với các trục tọa độ một tam giác có diện tích không đổi.
Lời giải:
  • Xét điểm \(M_0\left(x_0; \frac{a}{x_0}\right)\) bất kỳ thuộc đồ thị (\(x_0 \neq 0\)).
  • Đạo hàm \(y' = -\frac{a}{x^2} \Rightarrow\) Hệ số góc tiếp tuyến tại \(M_0\) là \(k = y'(x_0) = -\frac{a}{x_0^2}\).
  • Phương trình tiếp tuyến \(d\) tại \(M_0\): \[y - \frac{a}{x_0} = -\frac{a}{x_0^2}(x - x_0) \Leftrightarrow y = -\frac{a}{x_0^2} x + \frac{2a}{x_0}\]
  • Tìm giao điểm của tiếp tuyến \(d\) với các trục tọa độ:
    - Giao điểm với trục \(Oy\) (cho \(x = 0\)): \(A\left(0; \frac{2a}{x_0}\right) \Rightarrow OA = \left|\frac{2a}{x_0}\right|\).
    - Giao điểm với trục \(Ox\) (cho \(y = 0\)): \(-\frac{a}{x_0^2} x + \frac{2a}{x_0} = 0 \Leftrightarrow x = 2x_0 \Rightarrow B(2x_0; 0) \Rightarrow OB = |2x_0|\).
  • Diện tích tam giác vuông \(OAB\) tạo bởi tiếp tuyến và hai trục tọa độ: \[S_{\Delta OAB} = \frac{1}{2} OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \left|\frac{2a}{x_0}\right| \cdot |2x_0| = \frac{1}{2} \cdot \frac{2a}{|x_0|} \cdot 2|x_0| = 2a\text{ (không đổi)}\]

Vậy diện tích tam giác tạo bởi tiếp tuyến với các trục tọa độ luôn bằng \(2a\) (không phụ thuộc vào vị trí tiếp điểm \(M_0\)) (đpcm).

Bài 9.32. Hình 9.10 biểu diễn đồ thị của ba hàm số. Hàm số thứ nhất là hàm vị trí của một chiếc ô tô, hàm số thứ hai biểu thị vận tốc và hàm số thứ ba biểu thị gia tốc của ô tô đó. Hãy xác định đồ thị của mỗi hàm số này và giải thích.
Lời giải:
  • Gọi ba đường cong trong Hình 9.10 lần lượt là đường $a$, đường $b$ và đường $c$.
  • Mối liên hệ đạo hàm: Vận tốc $v(t) = s'(t)$ là đạo hàm của hàm vị trí $s(t)$, và gia tốc $a(t) = v'(t) = s''(t)$ là đạo hàm của hàm vận tốc $v(t)$.
    - Đạo hàm tại điểm cực trị bằng 0: Khi hàm số đạt cực trị (đỉnh của đường cong), đường biểu diễn đạo hàm của nó phải cắt trục hoành (giá trị bằng 0).
  • Phân tích đồ thị:
    - Điểm cực đại của đường cong $a$ có hoành độ ứng với điểm mà đường cong $b$ cắt trục hoành $Ot$ (giá trị bằng 0). Do đó, đường $b$ là đạo hàm của đường $a$.
    - Điểm cực đại của đường cong $b$ có hoành độ ứng với điểm mà đường cong $c$ cắt trục hoành $Ot$ (giá trị bằng 0). Do đó, đường $c$ là đạo hàm của đường $b$.
  • Kết luận:
    - Đường cong $a$: Đồ thị hàm vị trí $s(t)$ của ô tô.
    - Đường cong $b$: Đồ thị hàm vận tốc $v(t)$ của ô tô.
    - Đường cong $c$: Đồ thị hàm gia tốc $a(t)$ của ô tô.
Bài 9.33. Vị trí của một vật chuyển động thẳng được cho bởi phương trình \(s = f(t) = t^3 - 6t^2 + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\) tính bằng mét.
a) Tính vận tốc của vật tại các thời điểm \(t = 2\) giây và \(t = 4\) giây.
b) Tại những thời điểm nào vật đứng yên?
c) Tìm gia tốc của vật tại thời điểm \(t = 4\) giây.
d) Tính tổng quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên.
e) Trong 5 giây đầu tiên, khi nào vật tăng tốc, khi nào vật giảm tốc?
Lời giải:

Phương trình vận tốc \(v(t) = s'(t) = 3t^2 - 12t + 9\).
Phương trình gia tốc \(a(t) = v'(t) = 6t - 12\).

a) Vận tốc tại \(t = 2\) giây và \(t = 4\) giây:

\[v(2) = 3(2)^2 - 12(2) + 9 = 12 - 24 + 9 = -3\text{ (m/s)}\] \[v(4) = 3(4)^2 - 12(4) + 9 = 48 - 48 + 9 = 9\text{ (m/s)}\]

b) Thời điểm vật đứng yên (\(v(t) = 0\)):

\[3t^2 - 12t + 9 = 0 \Leftrightarrow t^2 - 4t + 3 = 0 \Leftrightarrow \begin{bmatrix} t = 1\text{ (s)} \\ t = 3\text{ (s)} \end{bmatrix}\]

c) Gia tốc tại thời điểm \(t = 4\) giây:

\[a(4) = 6(4) - 12 = 24 - 12 = 12\text{ (m/s}^2\text{)}\]

d) Tổng quãng đường đi được trong 5 giây đầu (\(t \in [0; 5]\)):

  • Tại \(t = 0\): \(s(0) = 0\text{ m}\).
  • Vật đổi chiều chuyển động tại \(t = 1\) và \(t = 3\).
  • Tại \(t = 1\): \(s(1) = 1^3 - 6(1)^2 + 9(1) = 4\text{ m} \Rightarrow s_1 = |4 - 0| = 4\text{ m}\).
  • Tại \(t = 3\): \(s(3) = 3^3 - 6(3)^2 + 9(3) = 0\text{ m} \Rightarrow s_2 = |0 - 4| = 4\text{ m}\).
  • Tại \(t = 5\): \(s(5) = 5^3 - 6(5)^2 + 9(5) = 20\text{ m} \Rightarrow s_3 = |20 - 0| = 20\text{ m}\).

Tổng quãng đường: \(S = s_1 + s_2 + s_3 = 4 + 4 + 20 = 28\text{ m}\).

e) Thời gian vật tăng tốc, giảm tốc trong 5 giây đầu (\(t \in [0; 5]\)):

Vật tăng tốc khi \(v(t) \cdot a(t) > 0\) và giảm tốc khi \(v(t) \cdot a(t) < 0\):

  • \(a(t) = 6t - 12 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).
  • Trong khoảng \((0; 1)\): \(v(t) > 0, a(t) < 0 \Rightarrow\) Giảm tốc.
  • Trong khoảng \((1; 2)\): \(v(t) < 0, a(t) < 0 \Rightarrow\) Tăng tốc.
  • Trong khoảng \((2; 3)\): \(v(t) < 0, a(t) > 0 \Rightarrow\) Giảm tốc.
  • Trong khoảng \((3; 5)\): \(v(t) > 0, a(t) > 0 \Rightarrow\) Tăng tốc.

Vậy trong 5 giây đầu tiên:

  • Vật tăng tốc trong các khoảng thời gian \((1; 2)\) giây và \((3; 5)\) giây.
  • Vật giảm tốc trong các khoảng thời gian \((0; 1)\) giây và \((2; 3)\) giây.