📘 BÀI HỌC TOÁN 11: PHÉP CHIẾU VUÔNG GÓC. GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
Chương VIII: Quan hệ vuông góc trong không gian - Kết nối tri thức
1. Phép chiếu vuông góc
Phép chiếu song song theo phương \(d\) lên mặt phẳng \((P)\), trong đó phương chiếu \(d\) vuông góc với mặt phẳng chiếu \((P)\), được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \((P)\).
- Nếu \(A'\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) lên \((P)\) thì \(AA' \perp (P)\).
- Nếu điểm \(A \in (P)\) thì hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \((P)\) chính là \(A\).
- Hình chiếu vuông góc của một đường thẳng \(a\) không vuông góc với \((P)\) lên mặt phẳng \((P)\) là một đường thẳng \(a'\).
- Nếu đường thẳng \(a \perp (P)\) thì hình chiếu vuông góc của \(a\) lên \((P)\) là một điểm.
2. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Khái niệm góc
Cho đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \((P)\):
- Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \((P)\) thì góc giữa \(d\) và \((P)\) bằng \(90^\circ\).
- Nếu đường thẳng \(d\) không vuông góc với mặt phẳng \((P)\) thì góc giữa \(d\) và mặt phẳng \((P)\) là góc giữa đường thẳng \(d\) và hình chiếu vuông góc \(d'\) của nó trên \((P)\).
Ký hiệu góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \((P)\) là \((d, (P))\) hoặc \(\widehat{(d, (P))}\).
Gọi \(\varphi\) là góc giữa \(d\) và \((P)\), ta luôn có: \[ 0^\circ \le \varphi \le 90^\circ \]
3. Quy trình xác định góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P)
Để xác định góc giữa đường thẳng \(d\) không vuông góc với \((P)\) và cắt \((P)\) tại điểm \(O\):
- Bước 1: Tìm giao điểm \(O = d \cap (P)\).
- Bước 2: Chọn điểm \(A \in d\) (\(A \neq O\)), dựng hình chiếu vuông góc \(H\) của \(A\) lên \((P)\) (tức là kẻ \(AH \perp (P)\) tại \(H\)).
- Bước 3: Đoạn \(OH\) là hình chiếu vuông góc của \(OA\) trên \((P)\). Góc cần tìm là: \[ \widehat{(d, (P))} = \widehat{(d, d')} = \widehat{AOH} \]
- Bước 4: Dùng các tỉ số lượng giác (Sin, Cos, Tan) trong tam giác vuông \(AOH\) vuông tại \(H\) để tính độ lớn góc \(\widehat{AOH}\).
4. Ví dụ minh họa
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\), \(AB = a\). Cạnh bên \(SA \perp (ABC)\) và \(SA = a\sqrt{3}\).
a) Tính góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABC)\).
b) Tính góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SAB)\).
a) Tính góc giữa \(SB\) và \((ABC)\):
• Do \(SA \perp (ABC)\) nên \(A\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \((ABC)\).
• Điểm \(B \in (ABC)\) nên hình chiếu của \(B\) là chính nó.
• Suy ra \(AB\) là hình chiếu vuông góc của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABC)\).
• Do đó: \(\widehat{(SB, (ABC))} = \widehat{(SB, AB)} = \widehat{SBA}\).
Xét tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\): \[ \tan \widehat{SBA} = \frac{SA}{AB} = \frac{a\sqrt{3}}{a} = \sqrt{3} \Rightarrow \widehat{SBA} = 60^\circ \] Vậy góc giữa \(SB\) và \((ABC)\) bằng \(60^\circ\).
b) Tính góc giữa \(SC\) và \((SAB)\):
• Ta có \(BC \perp AB\) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\)) và \(BC \perp SA\) (do \(SA \perp (ABC)\)).
• Suy ra \(BC \perp (SAB)\) tại \(B\). Do đó \(B\) là hình chiếu vuông góc của \(C\) trên \((SAB)\).
• Mặc khác \(S \in (SAB)\) nên hình chiếu vuông góc của \(SC\) lên \((SAB)\) là \(SB\).
• Do đó: \(\widehat{(SC, (SAB))} = \widehat{(SC, SB)} = \widehat{CSB}\).
Xét tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) (vì \(BC \perp (SAB) \Rightarrow BC \perp SB\)):
Tính \(SB = \sqrt{SA^2 + AB^2} = \sqrt{(a\sqrt{3})^2 + a^2} = 2a\).
\[ \tan \widehat{CSB} = \frac{BC}{SB} = \frac{a}{2a} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat{CSB} \approx 26^\circ 34' \]
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\). Tính góc giữa cạnh bên \(SA\) và mặt phẳng đáy \((ABCD)\).
• Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \perp (ABCD)\) tại \(O\).
• Suy ra \(O\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \((ABCD)\).
• Do đó, hình chiếu vuông góc của \(SA\) lên \((ABCD)\) là đoạn thẳng \(AO\).
• Góc giữa \(SA\) và \((ABCD)\) là \(\widehat{(SA, AO)} = \widehat{SAO}\).
• Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên đường chéo \(AC = a\sqrt{2} \Rightarrow AO = \frac{AC}{2} = \frac{a\sqrt{2}}{2}\).
• Xét tam giác \(SAO\) vuông tại \(O\): \[ \cos \widehat{SAO} = \frac{AO}{SA} = \frac{\frac{a\sqrt{2}}{2}}{a} = \frac{\sqrt{2}}{2} \Rightarrow \widehat{SAO} = 45^\circ \] Vậy góc giữa cạnh bên \(SA\) và đáy bằng \(45^\circ\).
5. Luyện tập tự giải
a) Tìm hình chiếu vuông góc của điểm \(A'\) lên mặt phẳng \((ABCD)\).
b) Tính góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng \((ABCD)\).
6. Vận dụng thực tế
Khi lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời trên mái nhà phẳng, các kỹ sư cần tạo một góc nghiêng tối ưu so với mặt sàn nằm ngang để hứng ánh nắng hiệu quả nhất.
Giả sử một thanh đỡ tấm pin dài \(2.5\text{ m}\) gắn cố định một đầu xuống sàn nằm ngang, đầu còn lại được nâng cao thêm \(1.25\text{ m}\) so với sàn.
Hỏi: Thanh đỡ tạo với mặt sàn một góc bằng bao nhiêu độ?
• Mô hình hóa toán học: Gọi thanh đỡ là đoạn thẳng \(AB = 2.5\text{ m}\) (với \(B\) nằm trên mặt sàn \((P)\)).
• Gọi \(A'\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt sàn \((P)\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt sàn là chiều cao nâng lên \(AA' = 1.25\text{ m}\).
• Góc tạo bởi thanh đỡ \(AB\) và mặt sàn \((P)\) chính là góc giữa đường thẳng \(AB\) và hình chiếu \(A'B\) của nó, tức là góc \(\widehat{ABA'}\).
• Xét tam giác \(AA'B\) vuông tại \(A'\): \[ \sin \widehat{ABA'} = \frac{AA'}{AB} = \frac{1.25}{2.5} = \frac{1}{2} \] \[ \Rightarrow \widehat{ABA'} = 30^\circ \] Kết luận: Thanh đỡ tạo với mặt sàn một góc bằng \(30^\circ\).
7. Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh
Giả sử đường thẳng \(d\) cắt mặt phẳng \((P)\) tại giao điểm \(O\), chọn điểm \(A \in d\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) lên \((P)\):
\[ \sin \varphi = \frac{AH}{AO} = \frac{d(A, (P))}{AO} \]Mẹo: Chiều cao chia cho Cạnh xiên!
- Lỗi 1: Chọn sai chân đường cao \(H\). Hãy luôn kiểm tra lại điều kiện \(AH \perp (P)\).
- Lỗi 2: Nhầm lẫn giữa khái niệm góc giữa đường thẳng và mặt phẳng với góc giữa hai đường thẳng (góc giữa đường và mặt không bao giờ vượt quá \(90^\circ\)).