Giải Bài Tập Bài 22: Hai đường thẳng vuông góc - Toán 11 KNTT

BÀI 22: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
(SGK TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

Bài 7.1. Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có các đáy là các tam giác đều. Tính góc \((AB, B'C')\).[cite: 14]
Lời giải:
  • Trong hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\), hai đáy \(ABC\) và \(A'B'C'\) là hai tam giác bằng nhau và song song. Do đó, ta có \(B'C' \parallel BC\).
  • Góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(B'C'\) bằng góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(BC\): \[(AB, B'C') = (AB, BC)\]
  • Vì tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên góc \(\widehat{ABC} = 60^\circ\).

Vậy góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(B'C'\) bằng \(60^\circ\).

Bài 7.2. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có các cạnh bằng nhau. Chứng minh rằng tứ diện \(ACB'D'\) có các cặp cạnh đối diện vuông góc với nhau.[cite: 14]
Lời giải:

Tứ diện \(ACB'D'\) có 3 cặp cạnh đối diện là: \((AC, B'D')\), \((AB', CD')\), và \((AD', CB')\).

  • Xét cặp cạnh đối \(AC\) và \(B'D'\):
    - Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp có tất cả các cạnh bằng nhau nên các mặt của nó là các hình thoi.
    - Xét hình thoi \(A'B'C'D'\), hai đường chéo vuông góc với nhau: \(A'C' \perp B'D'\).
    - Mặt khác, hai đáy \(ABCD\) và \(A'B'C'D'\) song song nên \(AC \parallel A'C'\).
    - Do \(AC \parallel A'C'\) và \(A'C' \perp B'D'\), suy ra \(AC \perp B'D'\).
  • Xét các cặp cạnh đối còn lại \((AB', CD')\) và \((AD', CB')\):
    - Chứng minh tương tự, xét hình thoi \(ABB'A'\) ta có \(AB' \perp A'B\). Lại có \(A'B \parallel CD'\) (do mặt bên \(ABC'D'\) hoặc tính chất hình hộp), suy ra \(AB' \perp CD'\).
    - Xét hình thoi \(ADD'A'\) ta có \(AD' \perp A'D\). Lại có \(A'D \parallel CB'\), suy ra \(AD' \perp CB'\).

Vậy tứ diện \(ACB'D'\) có các cặp cạnh đối diện vuông góc với nhau (đpcm).

Bài 7.3. Cho tứ diện \(ABCD\) có \(\widehat{CBD} = 90^\circ\).[cite: 14]
a) Gọi \(M, N\) tương ứng là trung điểm của \(AB, AD\). Chứng minh rằng \(MN\) vuông góc với \(BC\).[cite: 14]
b) Gọi \(G, K\) tương ứng là trọng tâm của các tam giác \(ABC, ACD\). Chứng minh rằng \(GK\) vuông góc với \(BC\).[cite: 14]
Lời giải:

a) Chứng minh \(MN \perp BC\):[cite: 14]

  • Xét tam giác \(ABD\), có \(M\) là trung điểm của \(AB\) và \(N\) là trung điểm của \(AD\)[cite: 14]. Do đó \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABD\), suy ra \(MN \parallel BD\).
  • Theo giả thiết \(\widehat{CBD} = 90^\circ\), tức là \(BD \perp BC\)[cite: 14].
  • Vì \(MN \parallel BD\) và \(BD \perp BC\), suy ra \(MN \perp BC\)[cite: 14].

b) Chứng minh \(GK \perp BC\):[cite: 14]

  • Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) và \(K\) là trọng tâm tam giác \(ACD\)[cite: 14], gọi \(P\) là trung điểm của cạnh chung \(AC\).
  • Theo tính chất trọng tâm, ta có: \[\frac{BG}{BP} = \frac{2}{3} \quad \text{và} \quad \frac{DK}{DP} = \frac{2}{3}\] Suy ra: \[\frac{PG}{PB} = \frac{1}{3} \quad \text{và} \quad \frac{PK}{PD} = \frac{1}{3} \implies \frac{PG}{PB} = \frac{PK}{PD}\]
  • Trong tam giác \(PBD\), áp dụng định lý Thales đảo, ta suy ra \(GK \parallel BD\).
  • Mà \(BD \perp BC\) (do \(\widehat{CBD} = 90^\circ\)[cite: 14]), từ đó suy ra \(GK \perp BC\)[cite: 14].
Bài 7.4. Đối với nhà gỗ truyền thống, trong các cấu kiện hoành, quá giang, xà cái, rui, cột tương ứng được đánh số 1, 2, 3, 4, 5 như trong Hình 7.8, những cặp cấu kiện nào vuông góc với nhau?[cite: 14]
Lời giải:

Dựa vào phương của các cấu kiện kiến trúc nhà gỗ truyền thống trong Hình 7.8[cite: 14]:

  • Cột (5): Đặt theo phương đứng (vuông góc với mặt sàn/nền nhà).
  • Hoành (1), Xà cái (3): Đặt nằm ngang theo chiều dài nhà (song song với hông nhà).
  • Quá giang (2): Đặt nằm ngang theo chiều rộng nhà (vuông góc với hoành và xà cái).
  • Rui (4): Đặt xuôi theo độ dốc của mái nhà.

Các cặp cấu kiện vuông góc với nhau bao gồm:

  • Cột (5) và Hoành (1): \(5 \perp 1\)
  • Cột (5) và Quá giang (2): \(5 \perp 2\)
  • Cột (5) và Xà cái (3): \(5 \perp 3\)
  • Quá giang (2) và Hoành (1): \(2 \perp 1\)
  • Quá giang (2) và Xà cái (3): \(2 \perp 3\)
  • Rui (4) và Hoành (1): \(4 \perp 1\)