Giải Bài Tập Cuối Chương VI - Toán 11 KNTT

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI
(SGK TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

A – TRẮC NGHIỆM

Bài 6.27. Cho hai số thực dương \(x, y\) và hai số thực \(\alpha, \beta\) tùy ý. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. \(x^\alpha \cdot x^\beta = x^{\alpha + \beta}\).      B. \(x^\alpha \cdot y^\beta = (xy)^{\alpha + \beta}\).
C. \((x^\alpha)^\beta = x^{\alpha \beta}\).      D. \((xy)^\alpha = x^\alpha \cdot y^\alpha\).
Lời giải:

Khẳng định B sai vì hai lũy thừa có số mũ khác nhau (\(\alpha \neq \beta\)) không thể áp dụng công thức \((xy)^{\alpha + \beta}\). Công thức đúng phải là \(x^\alpha \cdot y^\alpha = (xy)^\alpha\).

Chọn B.

Bài 6.28. Rút gọn biểu thức \(\sqrt{x\sqrt{x\sqrt{x}}} : x^{\frac{11}{8}}\) (\(x > 0\)) ta được:
A. \(\sqrt[4]{x}\).      B. \(\sqrt{x}\).      C. \(\sqrt[8]{x}\).      D. \(\frac{1}{\sqrt{x}}\).
Lời giải:

Biến đổi tử thức dưới dạng lũy thừa:

\[\sqrt{x\sqrt{x\sqrt{x}}} = \sqrt{x\sqrt{x \cdot x^{\frac{1}{2}}}} = \sqrt{x\sqrt{x^{\frac{3}{2}}}} = \sqrt{x \cdot x^{\frac{3}{4}}} = \sqrt{x^{\frac{7}{4}}} = x^{\frac{7}{8}}\]

Thực hiện phép chia:

\[x^{\frac{7}{8}} : x^{\frac{11}{8}} = x^{\frac{7}{8} - \frac{11}{8}} = x^{-\frac{4}{8}} = x^{-\frac{1}{2}} = \frac{1}{\sqrt{x}}\]

Chọn D.

Bài 6.29. Cho hai số thực dương \(a, b\) với \(a \neq 1\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. \(\log_a \left(a^3 b^2\right) = 3 - \log_a b\).      B. \(\log_a \left(a^3 b^2\right) = 3 + 2\log_a b\).
C. \(\log_a \left(a^3 b^2\right) = \frac{3}{2} + \log_a b\).      D. \(\log_a \left(a^3 b^2\right) = \frac{1}{3} + \frac{1}{2}\log_a b\).
Lời giải:

Sử dụng tính chất lôgarit của tích và lũy thừa:

\[\log_a \left(a^3 b^2\right) = \log_a (a^3) + \log_a (b^2) = 3 + 2\log_a b\]

Chọn B.

Bài 6.30. Cho bốn số thực dương \(a, b, x, y\) với \(a, b \neq 1\). Khẳng định nào sau đây là sai?
A. \(\log_a (xy) = \log_a x + \log_a y\).      B. \(\log_a \frac{x}{y} = \log_a x - \log_a y\).
C. \(\log_a \frac{1}{x} = \frac{1}{\log_a x}\).      D. \(\log_a b \cdot \log_b x = \log_a x\).
Lời giải:

Khẳng định C sai vì theo công thức biến đổi lôgarit:

\[\log_a \frac{1}{x} = \log_a (x^{-1}) = -\log_a x \neq \frac{1}{\log_a x}\]

Chọn C.

Bài 6.31. Đặt \(\log_2 5 = a, \log_3 5 = b\). Khi đó, \(\log_6 5\) tính theo \(a\) và \(b\) bằng:
A. \(\frac{ab}{a + b}\).      B. \(\frac{1}{a + b}\).      C. \(a^2 + b^2\).      D. \(a + b\).
Lời giải:

Đổi cơ số lôgarit:

\[\log_6 5 = \frac{1}{\log_5 6} = \frac{1}{\log_5 (2 \cdot 3)} = \frac{1}{\log_5 2 + \log_5 3}\]

Vì \(\log_2 5 = a \implies \log_5 2 = \frac{1}{a}\) và \(\log_3 5 = b \implies \log_5 3 = \frac{1}{b}\):

\[\log_6 5 = \frac{1}{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}} = \frac{1}{\frac{a + b}{ab}} = \frac{ab}{a + b}\]

Chọn A.

Bài 6.32. Cho hàm số \(y = 2^x\). Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).
B. Tập giá trị của hàm số là \((0; +\infty)\).
C. Đồ thị của hàm số cắt trục \(Ox\) tại đúng một điểm.
D. Hàm số đồng biến trên tập xác định của nó.
Lời giải:

Khẳng định C sai vì với mọi \(x \in \mathbb{R}\), \(2^x > 0\), đồ thị hàm số nằm hoàn toàn phía trên trục hoành \(Ox\) và nhận \(Ox\) làm đường tiệm cận ngang, do đó không bao giờ cắt trục \(Ox\).

Chọn C.

Bài 6.33. Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?
A. \(y = \log_{0,5} x\).      B. \(y = e^{-x}\).      C. \(y = \left(\frac{1}{3}\right)^x\).      D. \(y = \ln x\).
Lời giải:

Hàm số lôgarit \(y = \ln x = \log_e x\) có cơ số \(e \approx 2,718 > 1\) nên đồng biến trên tập xác định \((0; +\infty)\).

Các hàm ở đáp án A, B, C đều có cơ số nhỏ hơn 1 (hoặc số mũ âm) nên nghịch biến.

Chọn D.

Bài 6.34. Cho đồ thị ba hàm số \(y = \log_a x, y = \log_b x\) và \(y = \log_c x\) như hình bên. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A. \(a > b > c\).      B. \(b > a > c\).      C. \(a > c > b\).      D. \(b > c > a\).
Lời giải:
  • Đồ thị hàm số \(y = \log_c x\) đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến, suy ra \(0 < c < 1\).
  • Đồ thị hai hàm số \(y = \log_a x\) và \(y = \log_b x\) đi lên từ trái sang phải nên hai hàm số đồng biến, suy ra \(a > 1\) và \(b > 1\).
  • Kẻ đường thẳng nằm ngang \(y = 1\), cắt đồ thị \(y = \log_b x\) tại điểm có hoành độ \(x = b\) và cắt đồ thị \(y = \log_a x\) tại điểm có hoành độ \(x = a\). Dựa vào vị trí trên trục \(Ox\), ta thấy điểm có hoành độ \(b\) nằm bên phải điểm có hoành độ \(a\), do đó \(b > a\).

Vậy thứ tự đúng là \(b > a > c\).

Chọn B.

B – TỰ LUẬN

Bài 6.35. Cho \(0 < a \neq 1\). Tính giá trị của biểu thức: \[B = \log_a \left( \frac{a^2 \cdot \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[5]{a^4}}{\sqrt{a}} \right) + a^{2\log_a \frac{\sqrt{11}}{2}}\]
Lời giải:

Ta tính từng số hạng trong biểu thức \(B\):

1. Biến đổi biểu thức dưới dấu lôgarit:

\[\frac{a^2 \cdot \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[5]{a^4}}{\sqrt{a}} = \frac{a^2 \cdot a^{\frac{1}{3}} \cdot a^{\frac{4}{5}}}{a^{\frac{1}{2}}} = a^{2 + \frac{1}{3} + \frac{4}{5} - \frac{1}{2}} = a^{\frac{79}{30}}\] \[\implies \log_a \left(a^{\frac{79}{30}}\right) = \frac{79}{30}\]

2. Biến đổi số hạng thứ hai:

\[a^{2\log_a \frac{\sqrt{11}}{2}} = a^{\log_a \left(\frac{\sqrt{11}}{2}\right)^2} = \left(\frac{\sqrt{11}}{2}\right)^2 = \frac{11}{4}\]

Cộng hai kết quả lại:

\[B = \frac{79}{30} + \frac{11}{4} = \frac{158 + 165}{60} = \frac{323}{60}\]
Bài 6.36. Giải các phương trình sau:
a) \(3^{1-2x} = 4^x\);
b) \(\log_3(x + 1) + \log_3(x + 4) = 2\).
Lời giải:

a) \(3^{1-2x} = 4^x\):

Lấy lôgarit cơ số 3 hai vế:

\[1 - 2x = \log_3(4^x) \Leftrightarrow 1 - 2x = x \log_3 4\] \[\Leftrightarrow x(\log_3 4 + 2) = 1 \Leftrightarrow x = \frac{1}{\log_3 4 + 2} = \frac{1}{\log_3 36}\]

Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{1}{\log_3 36}\).

b) \(\log_3(x + 1) + \log_3(x + 4) = 2\):

Điều kiện: \(\begin{cases} x + 1 > 0 \\ x + 4 > 0 \end{cases} \Leftrightarrow x > -1\).

Phương trình biến đổi:

\[\log_3[(x + 1)(x + 4)] = 2 \Leftrightarrow (x + 1)(x + 4) = 3^2 = 9\] \[\Leftrightarrow x^2 + 5x + 4 = 9 \Leftrightarrow x^2 + 5x - 5 = 0\] \[\Leftrightarrow \begin{bmatrix} x = \frac{-5 + \sqrt{45}}{2} = \frac{-5 + 3\sqrt{5}}{2} \text{ (thỏa mãn)} \\ x = \frac{-5 - 3\sqrt{5}}{2} \text{ (loại)} \end{bmatrix}\]

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{-5 + 3\sqrt{5}}{2}\).

Bài 6.37. Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) \(y = \sqrt{4^x - 2^{x+1}}\);
b) \(y = \ln(1 - \ln x)\).
Lời giải:

a) \(y = \sqrt{4^x - 2^{x+1}}\):

Hàm số xác định khi biểu thức dưới căn không âm:

\[4^x - 2^{x+1} \ge 0 \Leftrightarrow (2^x)^2 - 2 \cdot 2^x \ge 0\] \[\Leftrightarrow 2^x(2^x - 2) \ge 0\]

Vì \(2^x > 0\) với mọi \(x\), suy ra \(2^x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow 2^x \ge 2^1 \Leftrightarrow x \ge 1\).

Vậy tập xác định là \(D = [1; +\infty)\).

b) \(y = \ln(1 - \ln x)\):

Hàm số xác định khi và chỉ khi:

\[\begin{cases} x > 0 \\ 1 - \ln x > 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x > 0 \\ \ln x < 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x > 0 \\ x < e \end{cases}\]

Vậy tập xác định là \(D = (0; e)\).

Bài 6.38. Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Công thức tính sức mua của số tiền \(P\) ban đầu sau \(n\) năm với tỉ lệ lạm phát trung bình \(r\%\)/năm là: \[A = P \cdot \left(1 - \frac{r}{100}\right)^n\] a) Nếu tỉ lệ lạm phát là 8%/năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại bao nhiêu?
b) Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm chỉ còn là 90 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó là bao nhiêu?
c) Nếu tỉ lệ lạm phát là 5%/năm thì sau bao nhiêu năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa?
Lời giải:

a) Với \(P = 100\) triệu, \(r = 8\), \(n = 2\):

\[A = 100 \cdot \left(1 - \frac{8}{100}\right)^2 = 100 \cdot (0,92)^2 = 84,64\text{ (triệu đồng)}\]

Sức mua của 100 triệu đồng sau 2 năm còn lại \(84,64\text{ triệu đồng}\).

b) Với \(P = 100\) triệu, \(A = 90\) triệu, \(n = 2\):

\[90 = 100 \cdot \left(1 - \frac{r}{100}\right)^2 \Leftrightarrow \left(1 - \frac{r}{100}\right)^2 = 0,9\] \[\Leftrightarrow 1 - \frac{r}{100} = \sqrt{0,9} \approx 0,9487 \Leftrightarrow \frac{r}{100} \approx 0,0513 \Leftrightarrow r \approx 5,13\%\]

Tỉ lệ lạm phát trung bình khoảng \(5,13\%\text{/năm}\).

c) Với \(r = 5\), tìm \(n\) để \(A = \frac{1}{2}P\):

\[\frac{1}{2}P = P \cdot \left(1 - \frac{5}{100}\right)^n \Leftrightarrow (0,95)^n = 0,5\] \[\Leftrightarrow n = \log_{0,95}(0,5) \approx 13,51\text{ (năm)}\]

Vậy sau khoảng 13,5 năm (hoặc khoảng 14 năm) thì sức mua còn lại một nửa.

Bài 6.39. Giả sử quá trình nuôi cấy vi khuẩn tuân theo quy luật tăng trưởng tự do. Khi đó, nếu gọi \(N_0\) là số lượng vi khuẩn ban đầu và \(N(t)\) là số lượng vi khuẩn sau \(t\) giờ thì ta có: \[N(t) = N_0 e^{rt}\] trong đó \(r\) là tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn mỗi giờ.
Giả sử ban đầu có 500 con vi khuẩn và sau 1 giờ tăng lên 800 con.
a) Sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn là khoảng bao nhiêu con?
b) Sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng lên gấp đôi?
Lời giải:

Theo giả thiết \(N_0 = 500\), sau \(t = 1\) giờ có \(N(1) = 800\):

\[800 = 500 e^{r \cdot 1} \Leftrightarrow e^r = \frac{800}{500} = 1,6 \Leftrightarrow r = \ln(1,6) \approx 0,47\]

a) Số lượng vi khuẩn sau 5 giờ (\(t = 5\)):

\[N(5) = 500 \cdot e^{5 \cdot \ln(1,6)} = 500 \cdot (1,6)^5 \approx 5\,243\text{ (con)}\]

Sau 5 giờ số lượng vi khuẩn khoảng \(5\,243\text{ con}\).

b) Thời gian để số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi (\(N(t) = 2N_0 = 1000\)):

\[1000 = 500 e^{rt} \Leftrightarrow e^{rt} = 2 \Leftrightarrow rt = \ln 2\] \[\Leftrightarrow t = \frac{\ln 2}{\ln(1,6)} \approx 1,47\text{ (giờ)}\]

Vậy sau khoảng 1,47 giờ (khoảng 1 giờ 28 phút) thì số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi.

Bài 6.40. Theo Benford, xác suất \(P\) để chữ số \(d\) là chữ số đầu tiên của một bộ số được chọn ngẫu nhiên là: \[P = \log \frac{d + 1}{d}\] a) Viết công thức tìm chữ số \(d\) nếu cho trước xác suất \(P\).
b) Tìm chữ số có xác suất bằng 9,7% được chọn.
c) Tính xác suất để chữ số đầu tiên là 1.
Lời giải:

a) Công thức tìm chữ số \(d\) theo xác suất \(P\):

\[P = \log \left(\frac{d + 1}{d}\right) \Leftrightarrow \frac{d + 1}{d} = 10^P\] \[\Leftrightarrow 1 + \frac{1}{d} = 10^P \Leftrightarrow \frac{1}{d} = 10^P - 1 \Leftrightarrow d = \frac{1}{10^P - 1}\]

b) Tìm chữ số \(d\) có xác suất \(P = 9,7\% = 0,097\):

\[d = \frac{1}{10^{0,097} - 1} \approx \frac{1}{1,2503 - 1} = \frac{1}{0,2503} \approx 3,995 \approx 4\]

Vậy chữ số có xác suất được chọn bằng \(9,7\%\) là chữ số 4.

c) Tính xác suất để chữ số đầu tiên là \(d = 1\):

\[P = \log \left(\frac{1 + 1}{1}\right) = \log 2 \approx 0,301 = 30,1\%\]

Xác suất để chữ số đầu tiên là 1 bằng khoảng \(30,1\%\).