Bài học Toán THPT - Phương Trình, Bất Phương Trình Mũ Và Lôgarit

📘 BÀI HỌC TOÁN 11: PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LÔGARIT

Chương VI: Hàm số mũ và hàm số logarit (Kết nối tri thức với cuộc sống)

1. Phương trình mũ

📌 1. Phương trình mũ cơ bản:

Phương trình mũ cơ bản có dạng: \(a^x = b\) (với \(a > 0, a \neq 1\)).

  • Nếu \(b \le 0\): Phương trình **vô nghiệm**.
  • Nếu \(b > 0\): Phương trình có nghiệm duy nhất \(x = \log_a b\).
📌 2. Biến đổi về cùng cơ số:

Dạng tổng quát: \(a^{f(x)} = a^{g(x)}\) (với \(a > 0, a \neq 1\)).

\[a^{f(x)} = a^{g(x)} \iff f(x) = g(x)\]
💡 Chú ý: Phương trình mũ không cần điều kiện nghiệm phải dương, nhưng nếu phương trình chứa ẩn ở mẫu hoặc dưới dấu căn thì cần đặt điều kiện xác định tương ứng.

2. Phương trình lôgarit

📌 1. Phương trình lôgarit cơ bản:

Phương trình lôgarit cơ bản có dạng: \(\log_a x = b\) (với \(a > 0, a \neq 1\)).

Phương trình luôn có nghiệm duy nhất: \(x = a^b\).

📌 2. Biến đổi về cùng cơ số:

Dạng tổng quát: \(\log_a f(x) = \log_a g(x)\) (với \(a > 0, a \neq 1\)).

\[\log_a f(x) = \log_a g(x) \iff \begin{cases} f(x) > 0 \text{ (hoặc } g(x) > 0) \\ f(x) = g(x) \end{cases}\]
⚠️ Cực kỳ quan trọng: Khi giải phương trình lôgarit, **bắt buộc phải tìm Điều kiện xác định (ĐKXĐ)** để các biểu thức dưới dấu lôgarit mang giá trị dương!

3. Bất phương trình mũ

📌 1. Bất phương trình mũ cơ bản dạng \(a^x > b\) (với \(a > 0, a \neq 1\)):
  • Nếu \(b \le 0\): Bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
  • Nếu \(b > 0\):
    • Khi \(a > 1\): \(a^x > b \iff x > \log_a b\) (giữ nguyên chiều).
    • Khi \(0 < a < 1\): \(a^x > b \iff x < \log_a b\) (đổi chiều).
📌 2. Đưa về cùng cơ số: \(a^{f(x)} > a^{g(x)}\) (với \(a > 0, a \neq 1\)):
  • Khi \(a > 1\): \(a^{f(x)} > a^{g(x)} \iff f(x) > g(x)\) (giữ nguyên chiều).
  • Khi \(0 < a < 1\): \(a^{f(x)} > a^{g(x)} \iff f(x) < g(x)\) (đổi chiều bất phương trình).

4. Bất phương trình lôgarit

📌 1. Bất phương trình lôgarit cơ bản dạng \(\log_a x > b\) (với \(a > 0, a \neq 1\)):
  • Khi \(a > 1\): \(\log_a x > b \iff x > a^b\).
  • Khi \(0 < a < 1\): \(\log_a x > b \iff 0 < x < a^b\).
📌 2. Bất phương trình dạng \(\log_a f(x) > \log_a g(x)\):
  • Khi \(a > 1\): \[\log_a f(x) > \log_a g(x) \iff \begin{cases} g(x) > 0 \\ f(x) > g(x) \end{cases}\]
  • Khi \(0 < a < 1\): \[\log_a f(x) > \log_a g(x) \iff \begin{cases} f(x) > 0 \\ f(x) < g(x) \end{cases}\]
⚠️ Nhắc lại: Cơ số lớn hơn 1 giữ nguyên chiều; cơ số trong khoảng \((0; 1)\) **phải đảo chiều** bất phương trình!

5. Các phương pháp giải thường gặp

🔑 Phương pháp 1: Đưa về cùng cơ số

Sử dụng các công thức biến đổi mũ và lôgarit để đưa hai vế về cùng cơ số \(a\).

🔑 Phương pháp 2: Đặt ẩn phụ
  • Đối với phương trình mũ dạng \(A \cdot a^{2x} + B \cdot a^x + C = 0\): Đặt \(t = a^x \quad (t > 0)\).
  • Đối với phương trình lôgarit dạng \(A \cdot \log_a^2 x + B \cdot \log_a x + C = 0\): Đặt \(t = \log_a x\).
🔑 Phương pháp 3: Lôgarit hóa / Mũ hóa

Dùng khi hai vế chứa các cơ số khác nhau không thể đưa về cùng cơ số. Lấy lôgarit hai vế theo một cơ số thích hợp.

6. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 Phương trình mũ đưa về cùng cơ số

Giải phương trình: \(2^{x^2 - 3x + 2} = 4\).

Lời giải:

Ta biến đổi vế phải về cơ số 2:

\[2^{x^2 - 3x + 2} = 2^2\] \[\iff x^2 - 3x + 2 = 2\] \[\iff x^2 - 3x = 0\] \[\iff \left[\begin{array}{l} x = 0 \\ x = 3 \end{array}\right.\]

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \{0; 3\}\).

Ví dụ 2 Phương trình lôgarit bằng phương pháp đặt ẩn phụ

Giải phương trình: \(\log_2^2 x - 3\log_2 x + 2 = 0\).

Lời giải:

• Điều kiện: \(x > 0\).

• Đặt \(t = \log_2 x\), phương trình trở thành:

\[t^2 - 3t + 2 = 0 \iff \left[\begin{array}{l} t = 1 \\ t = 2 \end{array}\right.\]

• Với \(t = 1 \Rightarrow \log_2 x = 1 \iff x = 2^1 = 2\) (Thỏa mãn).

• Với \(t = 2 \Rightarrow \log_2 x = 2 \iff x = 2^2 = 4\) (Thỏa mãn).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \{2; 4\}\).

Ví dụ 3 Bất phương trình lôgarit cơ số nhỏ hơn 1

Giải bất phương trình: \(\log_{0.5}(2x - 1) \ge -1\).

Lời giải:

• Điều kiện xác định: \(2x - 1 > 0 \iff x > \frac{1}{2}\).

• Vì cơ số \(a = 0.5 \in (0; 1)\) nên ta đổi chiều bất phương trình:

\[\log_{0.5}(2x - 1) \ge -1 \iff 2x - 1 \le (0.5)^{-1}\] \[\iff 2x - 1 \le 2 \iff 2x \le 3 \iff x \le \frac{3}{2}\]

• Kết hợp với điều kiện xác định \(x > \frac{1}{2}\), ta có tập nghiệm:

\[S = \left(\frac{1}{2}; \frac{3}{2}\right]\]

7. Luyện tập tự giải

Bài 1: Giải các phương trình sau:
a) \(3^{2x - 1} = 27\)
b) \(\log_3(x - 2) + \log_3(x) = 1\)
c) \(4^x - 5 \cdot 2^x + 4 = 0\)
Bài 2: Giải các bất phương trình sau:
a) \(\left(\displaystyle\frac{1}{3}\right)^{x + 1} > 9\)
b) \(\log_2(3x - 1) > 3\)
c) \(\log_{\frac{1}{2}}(x^2 - 5x + 7) \ge 0\)
Bài 3 (Thực tế): Dân số của một thành phố được mô hình hóa theo công thức \(P(t) = P_0 \cdot e^{rt}\), trong đó \(P_0\) là dân số ban đầu, \(r = 1.5\% / \text{năm}\) là tỷ lệ tăng trưởng. Hỏi sau bao nhiêu năm thì dân số thành phố đó tăng gấp đôi?

8. Ghi nhớ & Bẫy cần tránh

🚨 Các sai lầm thường gặp khi làm bài:
  • Quên đặt Điều kiện xác định (ĐKXĐ): Rất hay xảy ra ở các bài toán chứa lôgarit. Phải tìm ĐKXĐ trước tiên rồi mới biến đổi!
  • Quên đổi chiều bất phương trình: Khi cơ số nằm trong khoảng \(0 < a < 1\), nếu bỏ hoặc áp dụng lôgarit hai vế thì phải đổi chiều bất phương trình.
  • Quên điều kiện ẩn phụ \(t > 0\): Khi đặt ẩn phụ \(t = a^x\) cho hàm số mũ, nghiệm \(t\) tìm được bắt buộc phải thỏa mãn \(t > 0\).
💡 Bảng tóm tắt so sánh Quy tắc dấu trong Bất phương trình:
Loại BPT Cơ số \(a > 1\) Cơ số \(0 < a < 1\)
\(a^{f(x)} > a^{g(x)}\) \(f(x) > g(x)\) (Giữ chiều) \(f(x) < g(x)\) (Đổi chiều)
\(\log_a f(x) > \log_a g(x)\) \(\begin{cases} g(x) > 0 \\ f(x) > g(x) \end{cases}\) \(\begin{cases} f(x) > 0 \\ f(x) < g(x) \end{cases}\)