📘 BÀI HỌC TOÁN 11: HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LÔGARIT
Chương VI: Hàm số mũ và hàm số logarit (Kết nối tri thức với cuộc sống)
1. Khái niệm Hàm số mũ và Hàm số lôgarit
Cho số thực dương \(a \neq 1\). Hàm số có dạng:
\[y = a^x\]được gọi là hàm số mũ cơ số \(a\).
- Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
- Tập giá trị: \(T = (0; +\infty)\).
Cho số thực dương \(a \neq 1\). Hàm số có dạng:
\[y = \log_a x\]được gọi là hàm số lôgarit cơ số \(a\).
- Tập xác định: \(D = (0; +\infty)\).
- Tập giá trị: \(T = \mathbb{R}\).
- Hàm số \(y = a^{u(x)}\) xác định khi và chỉ khi biểu thức \(u(x)\) xác định.
- Hàm số \(y = \log_a [u(x)]\) xác định khi và chỉ khi \(u(x) > 0\) và biểu thức \(u(x)\) xác định.
2. Tính chất của Hàm số mũ \(y = a^x\)
- Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
- Tập giá trị: \((0; +\infty)\) (Đồ thị luôn nằm hoàn toàn phía trên trục hoành \(Ox\)).
- Điểm đặc biệt: Đồ thị luôn đi qua điểm \((0; 1)\) vì \(a^0 = 1\).
- Tiệm cận: Trục hoành \(Ox\) (đường thẳng \(y = 0\)) là **tiệm cận ngang**.
- Tính đơn điệu:
- Nếu \(a > 1\): Hàm số **đồng biến** trên \(\mathbb{R}\).
- Nếu \(0 < a < 1\): Hàm số **nghịch biến** trên \(\mathbb{R}\).
3. Tính chất của Hàm số lôgarit \(y = \log_a x\)
- Tập xác định: \(D = (0; +\infty)\).
- Tập giá trị: \(\mathbb{R}\) (Đồ thị trải dài trên toàn bộ trục tung \(Oy\)).
- Điểm đặc biệt: Đồ thị luôn đi qua điểm \((1; 0)\) vì \(\log_a 1 = 0\).
- Tiệm cận: Trục tung \(Oy\) (đường thẳng \(x = 0\)) là **tiệm cận đứng**.
- Tính đơn điệu:
- Nếu \(a > 1\): Hàm số **đồng biến** trên \((0; +\infty)\).
- Nếu \(0 < a < 1\): Hàm số **nghịch biến** trên \((0; +\infty)\).
4. Đồ thị và Quan hệ đối xứng
Hai hàm số \(y = a^x\) và \(y = \log_a x\) (cùng cơ số \(a > 0, a \neq 1\)) là hai **hàm số ngược nhau**.
👉 Đồ thị của hàm số mũ \(y = a^x\) và đồ thị hàm số lôgarit \(y = \log_a x\) **đối xứng nhau qua đường thẳng \(y = x\)** (phân giác của góc phần tư thứ nhất).
- Trường hợp \(a > 1\): Cả hai đồ thị đều đi lên từ trái sang phải.
- Trường hợp \(0 < a < 1\): Cả hai đồ thị đều đi xuống từ trái sang phải.
5. Ví dụ minh họa
Tìm tập xác định của hàm số \(y = \log_3 (x^2 - 4x + 3)\).
Hàm số xác định khi và chỉ khi biểu thức dưới dấu lôgarit dương:
\[x^2 - 4x + 3 > 0\]Giải bất phương trình bậc hai:
\[\left[\begin{array}{l} x < 1 \\ x > 3 \end{array}\right.\]Vậy tập xác định của hàm số là \(D = (-\infty; 1) \cup (3; +\infty)\).
So sánh hai số: \(A = \log_{0.5} 3\) và \(B = \log_{0.5} 5\).
• Xét hàm số lôgarit \(y = \log_{0.5} x\).
• Vì cơ số \(a = 0.5 \in (0; 1)\) nên hàm số này **nghịch biến** trên khoảng \((0; +\infty)\).
• Vì \(3 < 5\) nên do tính nghịch biến ta suy ra:
\[\log_{0.5} 3 > \log_{0.5} 5 \Rightarrow A > B\]Cho ba đồ thị hàm số mũ \(y = a^x\), \(y = b^x\), \(y = c^x\) có đồ thị như dưới mô tả (hàm \(a^x\) và \(b^x\) đồng biến với \(b^x\) dốc hơn \(a^x\), hàm \(c^x\) nghịch biến). So sánh các cơ số \(a, b, c\) với số \(1\).
• Hàm số \(y = c^x\) đi xuống từ trái sang phải \(\Rightarrow\) Hàm số nghịch biến \(\Rightarrow 0 < c < 1\).
• Các hàm số \(y = a^x, y = b^x\) đi lên từ trái sang phải \(\Rightarrow\) Hàm số đồng biến \(\Rightarrow a > 1, b > 1\).
• Kẻ đường thẳng đứng \(x = 1\) cắt hai đồ thị tại \((1; a)\) và \((1; b)\). Đường nào nằm phía trên sẽ cho giá trị tung độ lớn hơn \(\Rightarrow b > a\).
Vậy thứ tự sắp xếp đúng là: \(0 < c < 1 < a < b\).
6. Luyện tập tự giải
a) \(y = \ln(2x - 6)\)
b) \(y = \log_2 \left(\dfrac{x + 2}{1 - x}\right)\)
c) \(y = e^{\displaystyle\frac{1}{x - 2}}\)
a) \(y = \left(\dfrac{\pi}{3}\right)^x\)
b) \(y = \log_{\sqrt{3}-1} x\)
7. Ghi nhớ & Mẹo giải bài tập Hàm số Mũ & Lôgarit
- Đối với hàm số mũ \(y = a^x, y = b^x, \dots\): Kẻ đường thẳng **đứng** \(x = 1\). Giao điểm với đồ thị nào có tung độ cao hơn thì cơ số đó lớn hơn.
- Đối với hàm số lôgarit \(y = \log_a x, y = \log_b x, \dots\): Kẻ đường thẳng **nằm ngang** \(y = 1\). Giao điểm với đồ thị nào có hoành độ xa trục tung hơn thì cơ số đó lớn hơn.
| Đặc điểm | Hàm số Mũ \(y = a^x\) | Hàm số Lôgarit \(y = \log_a x\) |
|---|---|---|
| Tập xác định \(D\) | \(\mathbb{R}\) | \((0; +\infty)\) |
| Tập giá trị \(T\) | \((0; +\infty)\) | \(\mathbb{R}\) |
| Đường tiệm cận | Ngang \(y = 0\) (trục \(Ox\)) | Đứng \(x = 0\) (trục \(Oy\)) |
| Điểm cố định | \((0; 1)\) | \((1; 0)\) |