Giải Bài Tập Bài 20: Hàm số mũ và hàm số lôgarit - Toán 11 KNTT

BÀI 20: HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LÔGARIT
(SGK TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

Bài 6.15. Vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) \(y = 3^x\);
b) \(y = \left(\frac{1}{3}\right)^x\).
Lời giải:

a) Hàm số \(y = 3^x\):

  • Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
  • Do cơ số \(3 > 1\) nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
  • Bảng giá trị:
\(x\) \(-1\) \(0\) \(1\)
\(y = 3^x\) \(\frac{1}{3}\) \(1\) \(3\)

Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(\left(-1; \frac{1}{3}\right)\), \((0; 1)\), \((1; 3)\), nhận trục hoành \(Ox\) làm tiệm cận ngang và nằm hoàn toàn phía trên trục hoành.

b) Hàm số \(y = \left(\frac{1}{3}\right)^x\):

  • Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
  • Do cơ số \(0 < \frac{1}{3} < 1\) nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
  • Bảng giá trị:
\(x\) \(-1\) \(0\) \(1\)
\(y = \left(\frac{1}{3}\right)^x\) \(3\) \(1\) \(\frac{1}{3}\)

Đồ thị hàm số đi qua các điểm \((-1; 3)\), \((0; 1)\), \(\left(1; \frac{1}{3}\right)\), nhận trục hoành \(Ox\) làm tiệm cận ngang và đối xứng với đồ thị \(y = 3^x\) qua trục tung \(Oy\).

Bài 6.16. Vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) \(y = \log x\);
b) \(y = \log_{\frac{1}{3}} x\).
Lời giải:

a) Hàm số \(y = \log x\) (lôgarit cơ số 10):

  • Tập xác định: \(D = (0; +\infty)\).
  • Do cơ số \(10 > 1\) nên hàm số đồng biến trên \((0; +\infty)\).
  • Bảng giá trị:
\(x\) \(\frac{1}{10}\) \(1\) \(10\)
\(y = \log x\) \(-1\) \(0\) \(1\)

Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(\left(\frac{1}{10}; -1\right)\), \((1; 0)\), \((10; 1)\), nhận trục tung \(Oy\) làm tiệm cận đứng và nằm bên phải trục tung.

b) Hàm số \(y = \log_{\frac{1}{3}} x\):

  • Tập xác định: \(D = (0; +\infty)\).
  • Do cơ số \(0 < \frac{1}{3} < 1\) nên hàm số nghịch biến trên \((0; +\infty)\).
  • Bảng giá trị:
\(x\) \(\frac{1}{3}\) \(1\) \(3\)
\(y = \log_{\frac{1}{3}} x\) \(1\) \(0\) \(-1\)

Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(\left(\frac{1}{3}; 1\right)\), \((1; 0)\), \((3; -1)\), nhận trục tung \(Oy\) làm tiệm cận đứng.

Bài 6.17. Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) \(y = \log|x + 3|\);
b) \(y = \ln(4 - x^2)\).
Lời giải:

a) \(y = \log|x + 3|\):

Hàm số xác định khi và chỉ khi biểu thức dưới dấu lôgarit dương:

\[|x + 3| > 0 \Leftrightarrow x + 3 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq -3\]

Vậy tập xác định là \(D = \mathbb{R} \setminus \{-3\} = (-\infty; -3) \cup (-3; +\infty)\).

b) \(y = \ln(4 - x^2)\):

Hàm số xác định khi và chỉ khi:

\[4 - x^2 > 0 \Leftrightarrow x^2 < 4 \Leftrightarrow -2 < x < 2\]

Vậy tập xác định là \(D = (-2; 2)\).

Bài 6.18. Giả sử một chất phóng xạ bị phân rã theo cách sao cho khối lượng \(m(t)\) của chất còn lại (tính bằng kilôgam) sau \(t\) ngày được cho bởi hàm số \(m(t) = 13e^{-0,015t}\).
a) Tìm khối lượng của chất đó tại thời điểm \(t = 0\).
b) Sau 45 ngày khối lượng chất đó còn lại là bao nhiêu?
Lời giải:

a) Khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm \(t = 0\):

Thay \(t = 0\) vào công thức \(m(t)\):

\[m(0) = 13e^{-0,015 \times 0} = 13e^0 = 13 \times 1 = 13\text{ (kg)}\]

Vậy khối lượng ban đầu của chất phóng xạ là \(13\text{ kg}\).

b) Khối lượng còn lại sau 45 ngày (\(t = 45\)):

Thay \(t = 45\) vào công thức \(m(t)\):

\[m(45) = 13e^{-0,015 \times 45} = 13e^{-0,675} \approx 6,62\text{ (kg)}\]

Vậy sau 45 ngày khối lượng chất đó còn lại khoảng \(6,62\text{ kg}\).

Bài 6.19. Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ còn nhớ bao nhiêu phần trăm danh sách đó sau mỗi tháng. Giả sử sau \(t\) tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó được tính theo công thức \(M(t) = 75 - 20\ln(t + 1)\), \(0 \le t \le 12\) (đơn vị: %). Hãy tính khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng.
Lời giải:

Sau 6 tháng, tức là \(t = 6\). Thay \(t = 6\) vào công thức \(M(t)\):

\[M(6) = 75 - 20\ln(6 + 1) = 75 - 20\ln 7\]

Tính giá trị gần đúng:

\[M(6) \approx 75 - 20 \times 1,9459 = 75 - 38,92 = 36,08\%\]

Vậy sau 6 tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó khoảng \(36,08\%\).