📘 BÀI HỌC TOÁN 11: HÀM SỐ LIÊN TỤC
Chương V: Giới hạn. Hàm số liên tục (Kết nối tri thức với cuộc sống)
1. Khái niệm hàm số liên tục tại một điểm
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên khoảng \((a; b)\) chứa điểm \(x_0\).
Hàm số \(y = f(x)\) được gọi là liên tục tại điểm \(x_0\) nếu:
\[\lim_{x \to x_0} f(x) = f(x_0)\]- Bước 1: Tính giá trị \(f(x_0)\) (xem hàm số có xác định tại \(x_0\) hay không).
- Bước 2: Tính giới hạn \(\lim_{x \to x_0} f(x)\) (có thể phải tính \(\lim_{x \to x_0^+} f(x)\) và \(\lim_{x \to x_0^-} f(x)\)).
- Bước 3: So sánh \(\lim_{x \to x_0} f(x)\) và \(f(x_0)\). Nếu bằng nhau thì hàm số liên tục tại \(x_0\); nếu không bằng nhau (hoặc không tồn tại giới hạn) thì hàm số gián đoạn tại \(x_0\).
2. Hàm số liên tục trên một khoảng, trên một đoạn
- Hàm số \(y = f(x)\) được gọi là liên tục trên khoảng \((a; b)\) nếu nó liên tục tại mọi điểm thuộc khoảng đó.
- Hàm số \(y = f(x)\) được gọi là liên tục trên đoạn \([a; b]\) nếu nó liên tục trên khoảng \((a; b)\) và: \[\lim_{x \to a^+} f(x) = f(a) \quad \text{và} \quad \lim_{x \to b^-} f(x) = f(b)\]
3. Các tính chất cơ bản của hàm số liên tục
- Hàm số đa thức liên tục trên toàn bộ tập số thực \(\mathbb{R}\).
- Hàm số phân thức hữu tỉ, hàm số lượng giác (\(\sin x, \cos x, \tan x, \cot x\)), hàm số căn thức,... liên tục trên tập xác định của chúng.
Giả sử hai hàm số \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\) cùng liên tục tại điểm \(x_0\). Khi đó:
- Các hàm số \(f(x) + g(x)\), \(f(x) - g(x)\) và \(f(x) \cdot g(x)\) liên tục tại \(x_0\).
- Hàm số \(\displaystyle\frac{f(x)}{g(x)}\) liên tục tại \(x_0\) nếu \(g(x_0) \neq 0\).
4. Ứng dụng hàm số liên tục để chứng minh sự tồn tại nghiệm của phương trình
Nếu hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \([a; b]\) và có \(f(a) \cdot f(b) < 0\) (tức là \(f(a)\) và \(f(b)\) trái dấu nhau), thì tồn tại ít nhất một điểm \(c \in (a; b)\) sao cho:
\[f(c) = 0\]5. Ví dụ minh họa
Xét tính liên tục của hàm số \(f(x) = \begin{cases} \displaystyle\frac{x^2 - 1}{x - 1} & \text{khi } x \neq 1 \\ 3 & \text{khi } x = 1 \end{cases}\) tại điểm \(x_0 = 1\).
1. Ta có: \(f(1) = 3\).
2. Tính giới hạn khi \(x \to 1\):
\[\lim_{x \to 1} f(x) = \lim_{x \to 1} \displaystyle\frac{x^2 - 1}{x - 1} = \lim_{x \to 1} \displaystyle\frac{(x - 1)(x + 1)}{x - 1} = \lim_{x \to 1} (x + 1) = 1 + 1 = 2\]3. So sánh: Vì \(\lim_{x \to 1} f(x) = 2 \neq 3 = f(1)\).
Kết luận: Hàm số \(f(x)\) gián đoạn tại điểm \(x = 1\).
Tìm tham số \(m\) để hàm số \(f(x) = \begin{cases} \displaystyle\frac{x^2 - 4}{x - 2} & \text{khi } x > 2 \\ m x + 1 & \text{khi } x \le 2 \end{cases}\) liên tục tại điểm \(x = 2\).
• Giá trị hàm số tại \(x = 2\): \(f(2) = m(2) + 1 = 2m + 1\).
• Giới hạn bên trái khi \(x \to 2^-\): \(\lim_{x \to 2^-} f(x) = \lim_{x \to 2^-} (mx + 1) = 2m + 1\).
• Giới hạn bên phải khi \(x \to 2^+\):
\[\lim_{x \to 2^+} f(x) = \lim_{x \to 2^+} \displaystyle\frac{x^2 - 4}{x - 2} = \lim_{x \to 2^+} (x + 2) = 4\]• Để hàm số liên tục tại \(x = 2\), điều kiện cần và đủ là:
\[\lim_{x \to 2^+} f(x) = \lim_{x \to 2^-} f(x) = f(2) \iff 2m + 1 = 4 \iff 2m = 3 \iff m = \displaystyle\frac{3}{2}\]Chứng minh rằng phương trình \(x^3 + 2x - 5 = 0\) có ít nhất một nghiệm thực trong khoảng \((1; 2)\).
Xét hàm số \(f(x) = x^3 + 2x - 5\).
• Hàm số \(f(x)\) là hàm số đa thức nên liên tục trên \(\mathbb{R}\), do đó liên tục trên đoạn \([1; 2]\).
• Ta có:
\[f(1) = 1^3 + 2(1) - 5 = -2\] \[f(2) = 2^3 + 2(2) - 5 = 7\]• Vì \(f(1) \cdot f(2) = (-2) \cdot 7 = -14 < 0\), nên theo định lí Bolzano, phương trình \(f(x) = 0\) có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng \((1; 2)\).
6. Luyện tập tự giải
\(f(x) = \begin{cases} \displaystyle\frac{x^2 - 9}{x - 3} & \text{khi } x \neq 3 \\ 6 & \text{khi } x = 3 \end{cases}\)
\(f(x) = \begin{cases} \displaystyle\frac{x^2 - 3x + 2}{x - 1} & \text{khi } x \neq 1 \\ a & \text{khi } x = 1 \end{cases}\)
7. Ghi nhớ & Mẹo giải bài tập hàm số liên tục
Khi hàm số cho dưới dạng cho bởi hai hay nhiều công thức:
- Nếu cho dạng \(x \neq x_0\) và \(x = x_0\): Cho \(\lim_{x \to x_0} f(x) = f(x_0)\).
- Nếu cho dạng \(x > x_0\) và \(x \le x_0\): Cho \(\lim_{x \to x_0^+} f(x) = \lim_{x \to x_0^-} f(x) = f(x_0)\).
- Bước 1: Đặt hàm số \(f(x)\) từ vế trái phương trình \(f(x) = 0\) và khẳng định \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).
- Bước 2: Chọn \(n + 1\) điểm \(x_0 < x_1 < x_2 < \dots < x_n\) sao cho dấu của \(f(x_k)\) đan xen nhau (ví dụ: âm, dương, âm, dương...).
- Bước 3: Chỉ ra \(f(x_k) \cdot f(x_{k+1}) < 0\) trên từng khoảng nhỏ \((x_k; x_{k+1})\) để kết luận mỗi khoảng có ít nhất 1 nghiệm, từ đó suy ra tổng cộng có ít nhất \(n\) nghiệm.