Giải Bài Tập Bài 17: Hàm số liên tục - Toán 11 KNTT

BÀI 17: HÀM SỐ LIÊN TỤC
(SGK TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

Bài 5.14. Cho \(f(x)\) và \(g(x)\) là các hàm số liên tục tại \(x = 1\). Biết \(f(1) = 2\) và \(\lim_{x \to 1} [2f(x) - g(x)] = 3\). Tính \(g(1)\).
Lời giải:

Vì \(f(x)\) và \(g(x)\) là các hàm số liên tục tại \(x = 1\) nên:

\[\lim_{x \to 1} f(x) = f(1) = 2\] \[\lim_{x \to 1} g(x) = g(1)\]

Áp dụng các định lí về giới hạn hữu hạn của hàm số, ta có:

\[\lim_{x \to 1} [2f(x) - g(x)] = 2 \lim_{x \to 1} f(x) - \lim_{x \to 1} g(x) = 2 \cdot 2 - g(1) = 4 - g(1)\]

Theo giả thiết \(\lim_{x \to 1} [2f(x) - g(x)] = 3\), ta có phương trình:

\[4 - g(1) = 3 \Leftrightarrow g(1) = 4 - 3 = 1\]

Vậy \(g(1) = 1\).

Bài 5.15. Xét tính liên tục của các hàm số sau trên tập xác định của chúng:
a) \(f(x) = \frac{x}{x^2 + 5x + 6}\);
b) \(f(x) = \begin{cases} 1 + x^2 & \text{nếu } x < 1 \\ 4 - x & \text{nếu } x \ge 1. \end{cases}\)
Lời giải:

a) \(f(x) = \frac{x}{x^2 + 5x + 6}\):

  • Điều kiện xác định: \(x^2 + 5x + 6 \neq 0 \Leftrightarrow (x + 2)(x + 3) \neq 0 \Leftrightarrow x \neq -2\) và \(x \neq -3\).
  • Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R} \setminus \{-3; -2\} = (-\infty; -3) \cup (-3; -2) \cup (-2; +\infty)\).
  • Hàm số \(f(x)\) là hàm phân thức hữu tỉ nên nó liên tục trên từng khoảng xác định của nó, tức là liên tục trên các khoảng \((-\infty; -3)\), \((-3; -2)\) và \((-2; +\infty)\).

b) \(f(x) = \begin{cases} 1 + x^2 & \text{nếu } x < 1 \\ 4 - x & \text{nếu } x \ge 1. \end{cases}\):

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

  • Với \(x < 1\): \(f(x) = 1 + x^2\) là hàm đa thức nên liên tục trên khoảng \((-\infty; 1)\).
  • Với \(x > 1\): \(f(x) = 4 - x\) là hàm đa thức nên liên tục trên khoảng \((1; +\infty)\).
  • Tại điểm \(x = 1\):
    - Giá trị hàm số: \(f(1) = 4 - 1 = 3\).
    - Giới hạn bên phải: \(\lim_{x \to 1^+} f(x) = \lim_{x \to 1^+} (4 - x) = 4 - 1 = 3\).
    - Giới hạn bên trái: \(\lim_{x \to 1^-} f(x) = \lim_{x \to 1^-} (1 + x^2) = 1 + 1^2 = 2\).

Vì \(\lim_{x \to 1^+} f(x) \neq \lim_{x \to 1^-} f(x)\) (\(3 \neq 2\)) nên không tồn tại \(\lim_{x \to 1} f(x)\). Do đó hàm số gián đoạn tại \(x = 1\).

Kết luận: Hàm số liên tục trên các khoảng \((-\infty; 1)\) và \((1; +\infty)\), gián đoạn tại điểm \(x = 1\).

Bài 5.16. Tìm giá trị của tham số \(m\) để hàm số \[f(x) = \begin{cases} \sin x & \text{nếu } x \ge 0 \\ -x + m & \text{nếu } x < 0 \end{cases}\] liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Lời giải:

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

  • Với \(x > 0\): \(f(x) = \sin x\) là hàm lượng giác nên liên tục trên khoảng \((0; +\infty)\).
  • Với \(x < 0\): \(f(x) = -x + m\) là hàm đa thức nên liên tục trên khoảng \((-\infty; 0)\).
  • Để hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\), hàm số phải liên tục tại điểm \(x = 0\):
    - Ta có \(f(0) = \sin 0 = 0\).
    - Giới hạn bên phải: \(\lim_{x \to 0^+} f(x) = \lim_{x \to 0^+} \sin x = \sin 0 = 0\).
    - Giới hạn bên trái: \(\lim_{x \to 0^-} f(x) = \lim_{x \to 0^-} (-x + m) = -0 + m = m\).

Hàm số liên tục tại \(x = 0\) khi và chỉ khi:

\[\lim_{x \to 0^+} f(x) = \lim_{x \to 0^-} f(x) = f(0) \Leftrightarrow 0 = m \Leftrightarrow m = 0\]

Vậy với \(m = 0\) thì hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Bài 5.17. Một bảng giá cước taxi được cho như sau:
Giá mở cửa
(0,5 km đầu)
Giá cước các km tiếp theo
đến 30 km
Giá cước từ km thứ 31
10 000 đồng 13 500 đồng 11 000 đồng
a) Viết công thức hàm số mô tả số tiền khách phải trả theo quãng đường di chuyển.
b) Xét tính liên tục của hàm số ở câu a.
Lời giải:

a) Viết công thức hàm số \(f(x)\) (đơn vị: đồng) theo quãng đường \(x\) (km, \(x > 0\)):

  • Nếu \(0 < x \le 0,5\): Khách hàng trả giá mở cửa trọn gói là \(10\,000\) đồng.
    \[f(x) = 10\,000\]
  • Nếu \(0,5 < x \le 30\): Giá bằng \(10\,000\) đồng cộng với giá của \((x - 0,5)\) km tiếp theo với giá \(13\,500\) đồng/km.
    \[f(x) = 10\,000 + 13\,500(x - 0,5) = 13\,500x + 3\,250\]
  • Nếu \(x > 30\): Số tiền cho 30 km đầu tiên là \(10\,000 + 13\,500 \times (30 - 0,5) = 408\,500\) đồng. Quãng đường vượt quá 30 km là \((x - 30)\) km với giá \(11\,000\) đồng/km.
    \[f(x) = 408\,500 + 11\,000(x - 30) = 11\,000x + 78\,500\]

Vậy công thức hàm số mô tả số tiền cước taxi \(f(x)\) là:

\[f(x) = \begin{cases} 10\,000 & \text{nếu } 0 < x \le 0,5 \\ 13\,500x + 3\,250 & \text{nếu } 0,5 < x \le 30 \\ 11\,000x + 78\,500 & \text{nếu } x > 30 \end{cases}\]

b) Xét tính liên tục của hàm số \(f(x)\) trên khoảng \((0; +\infty)\):

  • Trên các khoảng \((0; 0,5)\), \((0,5; 30)\) và \((30; +\infty)\), hàm số là các hàm đa thức (hoặc hàm hằng) nên liên tục trên mỗi khoảng đó.
  • Xét tại điểm \(x = 0,5\):
    - \(f(0,5) = 10\,000\).
    - \(\lim_{x \to 0,5^-} f(x) = \lim_{x \to 0,5^-} 10\,000 = 10\,000\).
    - \(\lim_{x \to 0,5^+} f(x) = \lim_{x \to 0,5^+} (13\,500x + 3\,250) = 13\,500(0,5) + 3\,250 = 10\,000\).
    Vì \(\lim_{x \to 0,5^-} f(x) = \lim_{x \to 0,5^+} f(x) = f(0,5) = 10\,000\), nên hàm số liên tục tại \(x = 0,5\).
  • Xét tại điểm \(x = 30\):
    - \(f(30) = 13\,500(30) + 3\,250 = 408\,250\).
    - \(\lim_{x \to 30^-} f(x) = 408\,250\).
    - \(\lim_{x \to 30^+} f(x) = \lim_{x \to 30^+} (11\,000x + 78\,500) = 11\,000(30) + 78\,500 = 408\,500\).
    Vì \(\lim_{x \to 30^-} f(x) \neq \lim_{x \to 30^+} f(x)\) (\(408\,250 \neq 408\,500\)) nên hàm số gián đoạn tại điểm \(x = 30\).

Kết luận: Hàm số liên tục trên các khoảng \((0; 30)\) và \((30; +\infty)\), gián đoạn tại điểm \(x = 30\).