📘 BÀI HỌC TOÁN 11: GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
Chương V: Giới hạn. Hàm số liên tục (Kết nối tri thức với cuộc sống)
1. Giới hạn hữu hạn của dãy số
- Ta nói dãy số \((u_n)\) có giới hạn là \(0\) khi \(n\) dần tới dương vô cực, nếu khoảng cách từ \(u_n\) đến \(0\) có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
Kí hiệu: \(\lim_{n \to +\infty} u_n = 0\) hoặc \(\lim u_n = 0\). - Ta nói dãy số \((u_n)\) có giới hạn là số thực \(L\) khi \(n \to +\infty\), nếu \(\lim_{n \to +\infty} (u_n - L) = 0\).
Kí hiệu: \(\lim_{n \to +\infty} u_n = L\) hoặc \(\lim u_n = L\).
Một số giới hạn cơ bản thường dùng
- \(\lim_{n \to +\infty} \displaystyle\frac{1}{n^k} = 0\) (với \(k\) là số nguyên dương).
- \(\lim_{n \to +\infty} q^n = 0\) (với \(q\) là số thực thỏa mãn \(|q| < 1\)).
- \(\lim_{n \to +\infty} c = c\) (với \(c\) là một hằng số).
2. Các định lí về giới hạn hữu hạn
Cho \(\lim u_n = L\) và \(\lim v_n = M\). Khi đó:
- \(\lim (u_n + v_n) = L + M\)
- \(\lim (u_n - v_n) = L - M\)
- \(\lim (u_n \cdot v_n) = L \cdot M\)
- \(\lim \displaystyle\frac{u_n}{v_n} = \displaystyle\frac{L}{M}\) (nếu \(M \neq 0\))
- Nếu \(u_n \ge 0\) với mọi \(n\) thì \(L \ge 0\) và \(\lim \sqrt{u_n} = \sqrt{L}\).
- Nếu \(u_n \le v_n\) với mọi \(n\) thì \(\lim u_n \le \lim v_n\).
3. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
Cấp số nhân vô hạn \((u_n)\) có công sai (công bội) \(q\) thỏa mãn \(|q| < 1\) được gọi là một cấp số nhân lùi vô hạn.
Tổng \(S\) của cấp số nhân lùi vô hạn \((u_n)\) là:
\[S = u_1 + u_2 + u_3 + \dots + u_n + \dots = \displaystyle\frac{u_1}{1 - q}\]4. Giới hạn vô cực của dãy số
- Dãy số \((u_n)\) có giới hạn là \(+\infty\) nếu \(u_n\) có thể lớn hơn một số dương tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi. Kí hiệu: \(\lim u_n = +\infty\).
- Dãy số \((u_n)\) có giới hạn là \(-\infty\) nếu \(\lim (-u_n) = +\infty\). Kí hiệu: \(\lim u_n = -\infty\).
Một số giới hạn vô cực đặc biệt
- \(\lim n^k = +\infty\) (với \(k\) là số nguyên dương).
- \(\lim q^n = +\infty\) (với \(q > 1\)).
Quy tắc tính tích và thương có giới hạn vô cực
1. Quy tắc nhân \(\lim (u_n \cdot v_n)\):
- Nếu \(\lim u_n = L \neq 0\) và \(\lim v_n = \pm\infty\) thì giới hạn của tích sẽ là \(\pm\infty\) (áp dụng quy tắc dấu: cùng dấu ra \(+\infty\), trái dấu ra \(-\infty\)).
2. Quy tắc chia \(\lim \displaystyle\frac{u_n}{v_n}\):
- Nếu \(\lim u_n = L\) và \(\lim v_n = \pm\infty\) thì \(\lim \displaystyle\frac{u_n}{v_n} = 0\).
- Nếu \(\lim u_n = L > 0\), \(\lim v_n = 0\) và \(v_n > 0\) thì \(\lim \displaystyle\frac{u_n}{v_n} = +\infty\).
5. Ví dụ minh họa
Tính các giới hạn sau:
a) \(\lim \displaystyle\frac{2n^2 - 3n + 1}{5n^2 + 4}\)
b) \(\lim \displaystyle\frac{3^n - 2 \cdot 5^n}{1 + 5^n}\)
a) Chia cả tử và mẫu cho \(n^2\) (bậc cao nhất):
\[\lim \displaystyle\frac{2n^2 - 3n + 1}{5n^2 + 4} = \lim \displaystyle\frac{2 - \displaystyle\frac{3}{n} + \displaystyle\frac{1}{n^2}}{5 + \displaystyle\frac{4}{n^2}} = \displaystyle\frac{2 - 0 + 0}{5 + 0} = \displaystyle\frac{2}{5}\]b) Chia cả tử và mẫu cho \(5^n\) (cơ số lớn nhất):
\[\lim \displaystyle\frac{3^n - 2 \cdot 5^n}{1 + 5^n} = \lim \displaystyle\frac{\left(\displaystyle\frac{3}{5}\right)^n - 2}{\left(\displaystyle\frac{1}{5}\right)^n + 1} = \displaystyle\frac{0 - 2}{0 + 1} = -2\]Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: \(S = 1 - \displaystyle\frac{1}{2} + \displaystyle\frac{1}{4} - \displaystyle\frac{1}{8} + \dots + \left(-\displaystyle\frac{1}{2}\right)^{n-1} + \dots\)
Dãy số trên là một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu \(u_1 = 1\) và công bội \(q = -\displaystyle\frac{1}{2}\) (thỏa mãn \(|q| < 1\)).
Áp dụng công thức tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn:
\[S = \displaystyle\frac{u_1}{1 - q} = \displaystyle\frac{1}{1 - \left(-\displaystyle\frac{1}{2}\right)} = \displaystyle\frac{1}{\displaystyle\frac{3}{2}} = \displaystyle\frac{2}{3}\]6. Luyện tập tự giải
a) \(\lim \displaystyle\frac{4n^3 - 2n + 5}{n^3 + 3n^2 - 1}\)
b) \(\lim \displaystyle\frac{2 \cdot 4^n + 3^n}{4^{n+1} - 2^n}\)
a) \(\lim \left(\sqrt{n^2 + 2n} - n\right)\)
b) \(\lim \displaystyle\frac{\sqrt{4n^2 + 1}}{n + 2}\)
7. Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh giới hạn
- Bậc tử = Bậc mẫu: Giới hạn bằng Tỉ số hai hệ số của bậc cao nhất.
- Bậc tử < Bậc mẫu: Giới hạn luôn bằng \(0\).
- Bậc tử > Bậc mẫu: Giới hạn ra \(+\infty\) hoặc \(-\infty\) (xét dấu hệ số cao nhất).
Khi gặp dạng vô định \(+\infty - \infty\) chứa căn thức dạng \(\sqrt{A} - B\) hoặc \(\sqrt{A} - \sqrt{B}\), ta áp dụng các hằng đẳng thức để khử dạng vô định:
- \(\sqrt{A} - B = \displaystyle\frac{A - B^2}{\sqrt{A} + B}\)
- \(\sqrt{A} - \sqrt{B} = \displaystyle\frac{A - B}{\sqrt{A} + \sqrt{B}}\)