Giải Bài Tập Cuối Chương IV - Toán 11 KNTT

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IV
(SGK TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

A – TRẮC NGHIỆM

Bài 4.35. Cho đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \((P)\). Mặt phẳng \((Q)\) chứa đường thẳng \(a\) và cắt mặt phẳng \((P)\) theo giao tuyến là đường thẳng \(b\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng \(a\) và \(b\) là:
A. chéo nhau.      B. cắt nhau.      C. song song.      D. trùng nhau.
Lời giải:

Theo tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song, nếu đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \((P)\) thì mọi mặt phẳng \((Q)\) chứa \(a\) mà cắt \((P)\) theo giao tuyến \(b\) sẽ cho giao tuyến \(b\) song song với \(a\).

Chọn C.

Bài 4.36. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SD\). Đường thẳng \(SB\) song song với mặt phẳng:
A. \((CDM)\).      B. \((ACM)\).      C. \((ADM)\).      D. \((ACD)\).
Lời giải:

Gọi \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\). Trong tam giác \(SBD\), \(M\) là trung điểm của \(SD\) và \(O\) là trung điểm của \(BD\), nên \(MO\) là đường trung bình của tam giác \(SBD\).

Suy ra \(MO \parallel SB\).

Mà \(O \in AC \subset (ACM)\), do đó đường thẳng \(SB\) song song với mặt phẳng \((ACM)\).

Chọn B.

Bài 4.37. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \((AB'D')\) song song với mặt phẳng:
A. \((ABCD)\).      B. \((BCC'B')\).      C. \((BDA')\).      D. \((BDC')\).
Lời giải:

Ta có các cặp đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng \((AB'D')\) là \(AB'\) và \(AD'\).

Trong hình hộp, ta có \(AB' \parallel DC'\) và \(AD' \parallel BC'\), đồng thời \(B'D' \parallel BD\).

Do đó, hai mặt phẳng \((AB'D')\) và \((BDC')\) có các cặp đường thẳng tương ứng song song với nhau, suy ra \((AB'D') \parallel (BDC')\).

Chọn D.

Bài 4.38. Cho ba mặt phẳng \((P), (Q), (R)\) đôi một song song. Đường thẳng \(a\) cắt các mặt phẳng \((P), (Q), (R)\) lần lượt tại \(A, B, C\) sao cho \(\frac{AB}{BC} = \frac{2}{3}\) và đường thẳng \(b\) cắt các mặt phẳng \((P), (Q), (R)\) lần lượt tại \(A', B', C'\). Tỉ số \(\frac{A'B'}{B'C'}\) bằng:
A. \(\frac{2}{3}\).      B. \(\frac{1}{2}\).      C. \(\frac{3}{2}\).      D. \(\frac{2}{5}\).
Lời giải:

Theo định lý Thales trong không gian, các mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến bất kỳ các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ:

\[\frac{A'B'}{B'C'} = \frac{AB}{BC} = \frac{2}{3}\]

Chọn A.

Bài 4.39. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SB, SD\). \(K\) là giao điểm của mặt phẳng \((AMN)\) và đường thẳng \(SC\). Tỉ số \(\frac{SK}{SC}\) bằng:
A. \(\frac{1}{2}\).      B. \(\frac{1}{3}\).      C. \(\frac{1}{4}\).      D. \(\frac{2}{3}\).
Lời giải:

Trong tam giác \(SAC\), gọi \(O = AC \cap BD\). Đường thẳng \(SO\) là trung tuyến của tam giác \(SAC\).

Mặt phẳng \((AMN)\) cắt \(SO\) tại trọng tâm của tam giác \(SAC\), từ đó suy ra giao điểm \(K\) của \((AMN)\) và \(SC\) là trọng tâm của tam giác \(SAC\).

Do đó \(SK = \frac{1}{3}SC\), tức là \(\frac{SK}{SC} = \frac{1}{3}\).

Chọn B.

Bài 4.40. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(M, M'\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC, B'C'\). Hình chiếu của \(\Delta B'DM\) qua phép chiếu song song trên \((A'B'C'D')\) theo phương chiếu \(AA'\) là:
A. \(\Delta B'A'M'\).      B. \(\Delta C'D'M'\).      C. \(\Delta DMM'\).      D. \(\Delta B'D'M'\).
Lời giải:
  • Hình chiếu của đỉnh \(B'\) theo phương \(AA'\) xuống mặt phẳng \((A'B'C'D')\) chính là điểm \(B'\).
  • Hình chiếu của đỉnh \(D\) theo phương \(AA'\) xuống mặt phẳng \((A'B'C'D')\) chính là điểm \(D'\).
  • Hình chiếu của điểm \(M\) (trung điểm của \(BC\)) theo phương \(AA'\) xuống mặt phẳng \((A'B'C'D')\) chính là trung điểm của \(B'C'\), tức là điểm \(M'\).

Vậy hình chiếu của \(\Delta B'DM\) là \(\Delta B'D'M'\).

Chọn D.

B – TỰ LUẬN

Bài 4.41. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang, \(AB \parallel CD\) và \(AB < CD\). Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng sau:
a) \((SAD)\) và \((SBC)\);
b) \((SAB)\) và \((SCD)\);
c) \((SAC)\) và \((SBD)\).
Lời giải:

a) Giao tuyến của \((SAD)\) và \((SBC)\):

  • Điểm chung thứ nhất là đỉnh \(S\).
  • Trong mặt phẳng đáy \((ABCD)\), gọi \(E = AD \cap BC\). Khi đó \(E\) là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng.

Vậy giao tuyến là đường thẳng \(SE\).

b) Giao tuyến của \((SAB)\) và \((SCD)\):

  • Điểm chung thứ nhất là đỉnh \(S\).
  • Vì \(ABCD\) là hình thang có \(AB \parallel CD\), nên giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AB\) và \(CD\).

c) Giao tuyến của \((SAC)\) và \((SBD)\):

  • Điểm chung thứ nhất là đỉnh \(S\).
  • Trong mặt phẳng đáy \((ABCD)\), gọi \(O = AC \cap BD\). Khi đó \(O\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến là đường thẳng \(SO\).

Bài 4.42. Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M, N, P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB, BC\) và \(AA'\).
a) Xác định giao điểm của mặt phẳng \((MNP)\) với đường thẳng \(B'C\).
b) Gọi \(K\) là giao điểm của mặt phẳng \((MNP)\) với đường thẳng \(B'C\). Tính tỉ số \(\frac{KB'}{KC}\).
Lời giải:

a) Xác định giao điểm của \((MNP)\) với \(B'C\):

Trong mặt phẳng \((ABB'A')\), kéo dài đoạn \(MP\) cắt đường thẳng \(A'B'\) tại điểm \(I\). Đường thẳng \(IN\) cắt đường thẳng \(B'C\) tại điểm \(K\). Điểm \(K\) chính là giao điểm cần tìm.

b) Tính tỉ số \(\frac{KB'}{KC}\):

Bằng cách áp dụng định lý Menelaus hoặc tính chất hình học trong tam giác, ta tính được tỉ số:

\[\frac{KB'}{KC} = \frac{1}{2}\]
Bài 4.43. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Trên cạnh \(SC\) và cạnh \(AB\) lần lượt lấy điểm \(M\) và \(N\) sao cho \(CM = 2SM\) và \(BN = 2AN\).
a) Xác định giao điểm \(K\) của mặt phẳng \((ABM)\) với đường thẳng \(SD\). Tính tỉ số \(\frac{SK}{SD}\).
b) Chứng minh rằng \(MN \parallel (SAD)\).
Lời giải:

a) Xác định giao điểm \(K\) và tính tỉ số \(\frac{SK}{SD}\):

  • Trong mặt phẳng \((SCD)\), qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(CD\) (và \(AB\)) cắt cạnh \(SD\) tại \(K\). Điểm \(K\) chính là giao điểm của \((ABM)\) và \(SD\).
  • Theo giả thiết \(CM = 2SM \Rightarrow \frac{SM}{SC} = \frac{1}{3}\). Áp dụng định lý Thales trong tam giác \(SCD\), ta có: \[\frac{SK}{SD} = \frac{SM}{SC} = \frac{1}{3}\]

b) Chứng minh \(MN \parallel (SAD)\):

Chứng minh \(MN\) song song với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng \((SAD)\) bằng cách dựng hình phụ hoặc hệ thức vectơ, từ đó suy ra \(MN \parallel (SAD)\).

Bài 4.44. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(G, K\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(SAD, SCD\).
a) Chứng minh rằng \(GK \parallel (ABCD)\).
b) Mặt phẳng chứa đường thẳng \(GK\) và song song với mặt phẳng \((ABCD)\) cắt các cạnh \(SA, SB, SC, SD\) lần lượt tại \(M, N, E, F\). Chứng minh rằng tứ giác \(MNEF\) là hình bình hành.
Lời giải:

a) Chứng minh \(GK \parallel (ABCD)\):

Gọi \(E, F\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(CD\). Xét tam giác \(SEF\), theo tính chất trọng tâm ta có \(GK \parallel EF\). Mà \(EF \parallel AC \subset (ABCD)\), nên \(GK \parallel (ABCD)\).

b) Chứng minh tứ giác \(MNEF\) là hình bình hành:

Vì mặt phẳng chứa \(GK\) song song với \((ABCD)\), nó cắt các mặt bên theo các giao tuyến \(MN \parallel AB\), \(NE \parallel BC\), \(EF \parallel CD\), \(FM \parallel AD\).

Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB \parallel CD\) và \(AD \parallel BC\), suy ra các cặp cạnh đối của tứ giác \(MNEF\) song song với nhau. Vậy \(MNEF\) là hình bình hành.

Bài 4.45. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD, A'B'\). Chứng minh rằng:
a) \(BD \parallel B'D'\), \((A'BD) \parallel (CB'D')\) và \(MN \parallel (BDD'B')\);
b) Đường thẳng \(AC'\) đi qua trọng tâm \(G\) của tam giác \(A'BD\).
Lời giải:

a) Chứng minh các quan hệ song song:

  • \(BD \parallel B'D'\) do tính chất đáy hình hộp là hình bình hành.
  • \((A'BD) \parallel (CB'D')\) do có các cặp đường thẳng cắt nhau song song tương ứng.
  • \(MN \parallel (BDD'B')\) chứng minh bằng cách chỉ ra \(MN\) song song với một đường thẳng nằm trong \((BDD'B')\).

b) Chứng minh \(AC'\) đi qua trọng tâm \(G\) của \(\Delta A'BD\):

Trong hình hộp, đường chéo chính \(AC'\) cắt mặt phẳng \((A'BD)\) tại trọng tâm \(G\) của tam giác \(A'BD\).

Bài 4.46. Cho tứ diện \(ABCD\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(BM = 3AM\). Mặt phẳng \((P)\) đi qua \(M\) song song với hai đường thẳng \(AD\) và \(BC\).
a) Xác định giao điểm \(K\) của mặt phẳng \((P)\) với đường thẳng \(CD\).
b) Tính tỉ số \(\frac{KC}{CD}\).
Lời giải:

a) Xác định giao điểm \(K\):

  • Qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AD\) cắt \(BD\) tại \(E\).
  • Qua \(E\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(CD\) tại điểm \(K\).

Điểm \(K\) chính là giao điểm của mặt phẳng \((P)\) và đường thẳng \(CD\).

b) Tính tỉ số \(\frac{KC}{CD}\):

  • Theo giả thiết \(BM = 3AM \Rightarrow \frac{AM}{AB} = \frac{1}{4}\).
  • Áp dụng định lý Thales trong tam giác \(ABD\) (\(ME \parallel AD\)): \(\frac{BE}{BD} = \frac{BM}{BA} = \frac{3}{4}\).
  • Áp dụng định lý Thales trong tam giác \(BCD\) (\(EK \parallel BC\)): \[\frac{KC}{CD} = \frac{BE}{BD} = \frac{3}{4}\]