📐 ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG SONG SONG
Chương IV: Quan hệ song song trong không gian - Toán 11 Kết nối tri thức
1. Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng
Cho đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\alpha\). Tùy thuộc vào số điểm chung của chúng, ta có 3 vị trí tương đối như sau:
| Vị trí tương đối | Số điểm chung | Ký hiệu |
|---|---|---|
| Đường thẳng song song với mặt phẳng | Không có điểm chung nào | \(d \parallel (\alpha)\) |
| Đường thẳng cắt mặt phẳng | Có duy nhất 1 điểm chung | \(d \cap (\alpha) = \{I\}\) |
| Đường thẳng nằm trong mặt phẳng | Có từ 2 điểm chung trở lên (vô số) | \(d \subset (\alpha)\) |
2. Điều kiện để đường thẳng song song với mặt phẳng
Định lí 1 (Dấu hiệu nhận biết)
Nếu đường thẳng \(a\) không nằm trong mặt phẳng \((\alpha)\) và song song với một đường thẳng \(b\) nằm trong \((\alpha)\) thì đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \((\alpha)\).
\[ \left. \begin{array}{l} a \not\subset (\alpha) \\ b \subset (\alpha) \\ a \parallel b \end{array} \right\} \Rightarrow a \parallel (\alpha) \]- Tìm trong mặt phẳng \((\alpha)\) một đường thẳng \(b\).
- Chứng minh \(a \parallel b\).
- Chỉ ra \(a \not\subset (\alpha)\) và \(b \subset (\alpha)\).
3. Tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song
Định lí 2 (Định lí giao tuyến 1)
Nếu đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \((\alpha)\) thì mọi mặt phẳng \((\beta)\) chứa \(a\) mà cắt \((\alpha)\) theo giao tuyến \(b\) thì giao tuyến \(b\) đó sẽ song song với \(a\).
\[ \left. \begin{array}{l} a \parallel (\alpha) \\ a \subset (\beta) \\ (\alpha) \cap (\beta) = b \end{array} \right\} \Rightarrow a \parallel b \]Hệ quả
Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với đường thẳng đó.
\[ \left. \begin{array}{l} (\alpha) \parallel a \\ (\beta) \parallel a \\ (\alpha) \cap (\beta) = d \end{array} \right\} \Rightarrow d \parallel a \]4. Các dạng toán cốt lõi
Phương pháp: Chứng minh đường thẳng đó song song với một đường thẳng khác nằm trong mặt phẳng target.
Lời giải:
- Trong tam giác \(SAB\), \(M\) là trung điểm \(SA\), \(N\) là trung điểm \(SB\) \(\Rightarrow MN\) là đường trung bình của \(\triangle SAB\).
- Do đó \(MN \parallel AB\).
- Ta có: \(AB \subset (ABCD)\) và \(MN \not\subset (ABCD)\).
- Vì \(MN \parallel AB\) nên \(MN \parallel (ABCD)\).
Phương pháp: Nếu mặt phẳng \((P)\) chứa đường thẳng \(a \parallel (Q)\) và \((P)\) cắt \((Q)\) theo giao tuyến \(d\), thì giao tuyến \(d\) đi qua điểm chung của hai mặt phẳng và song song với \(a\).
Lời giải:
- Vì \(AB \parallel (P)\) nên giao tuyến của \((P)\) và \((SAB)\) là đường thẳng qua \(M\) song song với \(AB\), cắt \(SB\) tại \(N\).
- Vì \(AD \parallel (P)\) nên giao tuyến của \((P)\) và \((SAD)\) là đường thẳng qua \(M\) song song với \(AD\), cắt \(SD\) tại \(Q\).
- Tương tự, giao tuyến của \((P)\) với \((SBC)\) là đường thẳng qua \(N\) song song với \(BC\), cắt \(SC\) tại \(P\).
- Thiết diện thu được là tứ giác \(MNPQ\) (là hình bình hành).
5. Bài tập tự luyện (Có đáp án & Lời giải chi tiết)
Thử sức làm các bài tập bên dưới trước khi xem đáp án nhé!
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\). Trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(BM = 2MC\). Chứng minh rằng đường thẳng \(MG\) song song với mặt phẳng \((ACD)\).
- Gọi \(N\) là trung điểm của \(AD\). Do \(G\) là trọng tâm \(\triangle ABD\) nên \(\frac{BG}{BN} = \frac{2}{3}\).
- Theo giả thiết, trên cạnh \(BC\) có \(BM = 2MC \Rightarrow \frac{BM}{BC} = \frac{2}{3}\).
- Trong tam giác \(BNC\), xét tỉ số \(\frac{BG}{BN} = \frac{BM}{BC} = \frac{2}{3}\).
- Theo định lí Thales đảo, suy ra \(MG \parallel NC\).
- Mà \(NC \subset (ACD)\) và \(MG \not\subset (ACD)\).
- Do đó \(MG \parallel (ACD)\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SC\).
a) Chứng minh rằng \(OM \parallel (SAD)\) và \(OM \parallel (SAB)\).
b) Gọi \((P)\) là mặt phẳng qua \(M\) và song song với \(BD, SA\). Tìm thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng \((P)\).
a) Chứng minh \(OM \parallel (SAD)\) và \(OM \parallel (SAB)\):
- Xét tam giác \(SAC\), có \(O\) là trung điểm \(AC\) và \(M\) là trung điểm \(SC\) \(\Rightarrow OM\) là đường trung bình \(\Rightarrow OM \parallel SA\).
- Vì \(SA \subset (SAD)\) và \(OM \not\subset (SAD) \Rightarrow OM \parallel (SAD)\).
- Tương tự, vì \(SA \subset (SAB)\) và \(OM \not\subset (SAB) \Rightarrow OM \parallel (SAB)\).
b) Tìm thiết diện cắt bởi \((P)\):
- Trong \((SAC)\), qua \(M\) kẻ đường thẳng song song \(SA\) cắt \(AC\) tại \(O\) (với \(O\) chính là tâm hình bình hành).
- Trong \((ABCD)\), qua \(O\) kẻ đường thẳng song song với \(BD\) cắt \(AB, AD, CB, CD\) lần lượt tại các điểm thích hợp. Dễ thấy đường thẳng qua \(O\) song song \(BD\) chính là đường chéo cắt \(AB\) và \(AD\) kéo dài hoặc cắt trực tiếp các cạnh.
- Kẻ \(EF \parallel BD\) qua \(O\) (\(E \in AB, F \in AD\)). Khi đó thiết diện thu được là tam giác hoặc ngũ giác tùy theo điểm cắt.
Mệnh đề nào sau đây là ĐÚNG?
A. Nếu đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \((P)\) thì \(a\) song song với mọi đường thẳng nằm trong \((P)\).
B. Nếu đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \((P)\) thì tồn tại duy nhất một đường thẳng trong \((P)\) song song với \(a\).
C. Nếu đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \((P)\) thì trong \((P)\) có vô số đường thẳng song song với \(a\).
D. Nếu \(a \parallel (P)\) và \(b \subset (P)\) thì \(a \parallel b\).
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nếu \(a \parallel (P)\), qua bất kỳ điểm nào thuộc \((P)\), ta cũng kẻ được một đường thẳng song song với \(a\) nằm trong \((P)\). Do đó có vô số đường thẳng trong \((P)\) song song với \(a\).
6. Ghi nhớ & Mẹo giải bài tập
\[ a \not\subset (P) \quad \text{và} \quad \exists b \subset (P): a \parallel b \Rightarrow a \parallel (P) \]
- Quên điều kiện đường thẳng \(a\) không nằm trong mặt phẳng \((P)\) (\(a \not\subset (P)\)).
- Ngộ nhận rằng nếu \(a \parallel (P)\) và \(b \subset (P)\) thì suy ra ngay \(a \parallel b\). (Thực chất \(a\) và \(b\) có thể chéo nhau).