📘 CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM
Toán 11 - Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Mẫu số liệu ghép nhóm)
1. Số trung bình (\(\bar{x}\))
Giả sử nhóm \([a_i; a_{i+1})\) có giá trị đại diện \(x_i = \frac{a_i + a_{i+1}}{2}\) và tần số tương ứng là \(n_i\). Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[ \bar{x} = \frac{n_1 x_1 + n_2 x_2 + \dots + n_k x_k}{n} \]trong đó \(n = n_1 + n_2 + \dots + n_k\) là cỡ mẫu.
2. Trung vị (\(M_e\))
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là giá trị chia mẫu số liệu đã sắp xếp thành hai phần có số lượng quan sát bằng nhau.
- Bước 1: Xác định cỡ mẫu \(n\). Nhóm chứa trung vị là nhóm \([a_p; a_{p+1})\) đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{2}\) (tức là \(n_1 + n_2 + \dots + n_p \ge \frac{n}{2}\)).
- Bước 2: Áp dụng công thức nội suy tìm trung vị: \[ M_e = a_p + \frac{\frac{n}{2} - (n_1 + n_2 + \dots + n_{p-1})}{n_p} \cdot (a_{p+1} - a_p) \]
- \(a_p\): Đầu mút trái của nhóm chứa trung vị.
- \(a_{p+1} - a_p\): Độ dài của nhóm chứa trung vị.
- \(n_p\): Tần số của nhóm chứa trung vị.
- \(n_1 + \dots + n_{p-1}\): Tổng tần số của các nhóm trước nhóm chứa trung vị (nếu \(p=1\) thì tổng này bằng 0).
3. Tứ phân vị (\(Q_1, Q_2, Q_3\))
Bộ ba tứ phân vị chia mẫu số liệu thành 4 phần có số lượng giá trị xấp xỉ bằng nhau.
- Tứ phân vị thứ hai: \(Q_2 = M_e\) (chính là trung vị).
- Tứ phân vị thứ nhất (\(Q_1\)):
Xác định nhóm chứa \(Q_1\) là nhóm \([a_p; a_{p+1})\) có tần số tích lũy đầu tiên \(\ge \frac{n}{4}\):
\[ Q_1 = a_p + \frac{\frac{n}{4} - (n_1 + \dots + n_{p-1})}{n_p} \cdot (a_{p+1} - a_p) \] - Tứ phân vị thứ ba (\(Q_3\)):
Xác định nhóm chứa \(Q_3\) là nhóm \([a_q; a_{q+1})\) có tần số tích lũy đầu tiên \(\ge \frac{3n}{4}\):
\[ Q_3 = a_q + \frac{\frac{3n}{4} - (n_1 + \dots + n_{q-1})}{n_q} \cdot (a_{q+1} - a_q) \]
4. Mốt (\(M_o\))
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu.
- Bước 1: Tìm nhóm có tần số lớn nhất, gọi là nhóm chứa mốt \([a_i; a_{i+1})\) (tần số \(n_i\)).
- Bước 2: Áp dụng công thức: \[ M_o = a_i + \frac{n_i - n_{i-1}}{(n_i - n_{i-1}) + (n_i - n_{i+1})} \cdot (a_{i+1} - a_i) \]
- \(n_{i-1}\) là tần số của nhóm ngay trước nhóm chứa mốt (nếu không có thì bằng 0).
- \(n_{i+1}\) là tần số của nhóm ngay sau nhóm chứa mốt (nếu không có thì bằng 0).
- Một mẫu số liệu ghép nhóm có thể có nhiều mốt nếu có nhiều nhóm cùng có tần số lớn nhất.
5. Luyện tập tổng hợp
Khảo sát thời gian chiếu sáng (giờ) của 40 bóng đèn được thống kê trong bảng sau:
| Thời gian (giờ) | \([1000; 1200)\) | \([1200; 1400)\) | \([1400; 1600)\) | \([1600; 1800)\) | \([1800; 2000]\) |
|---|---|---|---|---|---|
| Số bóng đèn (\(n_i\)) | 5 | 12 | 15 | 6 | 2 |
Hãy tính: a) Số trung bình (\(\bar{x}\)), b) Trung vị (\(M_e\)), c) Mốt (\(M_o\)).
Cỡ mẫu \(n = 5 + 12 + 15 + 6 + 2 = 40\).
a) Tính số trung bình (\(\bar{x}\)):
Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là: \(x_1 = 1100, x_2 = 1300, x_3 = 1500, x_4 = 1700, x_5 = 1900\).
\[ \bar{x} = \frac{5 \cdot 1100 + 12 \cdot 1300 + 15 \cdot 1500 + 6 \cdot 1700 + 2 \cdot 1900}{40} \] \[ \bar{x} = \frac{5500 + 15600 + 22500 + 10200 + 3800}{40} = \frac{57600}{40} = 1440 \text{ (giờ)} \]b) Tính Trung vị (\(M_e\)):
Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{40}{2} = 20\).
Tần số tích lũy các nhóm: nhóm 1 bằng 5, nhóm 2 bằng \(5+12 = 17\), nhóm 3 bằng \(17+15 = 32 \ge 20\).
\(\Rightarrow\) Nhóm chứa trung vị là nhóm thứ 3: \([1400; 1600)\) với \(a_3 = 1400\), \(n_3 = 15\), độ dài nhóm \(h = 200\).
\[ M_e = 1400 + \frac{20 - 17}{15} \cdot 200 = 1400 + \frac{3}{15} \cdot 200 = 1440 \text{ (giờ)} \]c) Tính Mốt (\(M_o\)):
Tần số lớn nhất là \(15\) thuộc nhóm \([1400; 1600)\). Tần số nhóm trước là \(n_2 = 12\), nhóm sau là \(n_4 = 6\).
\[ M_o = 1400 + \frac{15 - 12}{(15 - 12) + (15 - 6)} \cdot (1600 - 1400) \] \[ M_o = 1400 + \frac{3}{3 + 9} \cdot 200 = 1400 + \frac{1}{4} \cdot 200 = 1450 \text{ (giờ)} \]6. Ghi nhớ & Mẹo làm bài
| Đại lượng | Điều kiện nhóm | Công thức |
|---|---|---|
| Trung vị (\(M_e\)) | Tần số tích lũy \(\ge \frac{n}{2}\) | \(a_p + \frac{\frac{n}{2} - \sum n_{trước}}{n_p} \cdot L\) |
| Tứ phân vị (\(Q_1\)) | Tần số tích lũy \(\ge \frac{n}{4}\) | \(a_p + \frac{\frac{n}{4} - \sum n_{trước}}{n_p} \cdot L\) |
| Tứ phân vị (\(Q_3\)) | Tần số tích lũy \(\ge \frac{3n}{4}\) | \(a_q + \frac{\frac{3n}{4} - \sum n_{trước}}{n_q} \cdot L\) |
| Mốt (\(M_o\)) | Nhóm có tần số \(n_i\) lớn nhất | \(a_i + \frac{n_i - n_{i-1}}{(n_i - n_{i-1}) + (n_i - n_{i+1})} \cdot L\) |
- Luôn tính và ghi chú hàng Tần số tích lũy (\(cf_i\)) ngay bên dưới bảng tần số để xác định chính xác vị trí nhóm chứa \(M_e, Q_1, Q_3\).
- Độ dài nhóm \(L = a_{i+1} - a_i\) phải giống nhau ở công thức. Kiểm tra kỹ đầu mút trái \(a_i\) của nhóm tương ứng.
- Kết quả của \(M_e, Q_1, Q_3, M_o\) bắt buộc phải nằm trong khoảng nhóm đã chọn. Nếu kết quả ra ngoài khoảng nhóm tức là bạn đã thế số sai!