BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II
(SGK TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
A – TRẮC NGHIỆM
B. Một dãy số giảm thì bị chặn trên.
C. Một dãy số bị chặn thì phải tăng hoặc giảm.
D. Một dãy số không đổi thì bị chặn.
Xét tính đúng sai của các phát biểu:
- Dãy tăng \((u_n)\) thì \(u_n \ge u_1\), tức là bị chặn dưới bởi \(u_1\) (Phát biểu A đúng).
- Dãy giảm \((u_n)\) thì \(u_n \le u_1\), tức là bị chặn trên bởi \(u_1\) (Phát biểu B đúng).
- Dãy số bị chặn không nhất thiết phải tăng hoặc giảm (ví dụ dãy đan dấu \(u_n = (-1)^n\) bị chặn nhưng không tăng cũng không giảm) (Phát biểu C sai).
- Dãy số không đổi có \(u_n = C\) luôn bị chặn bởi \(C - 1\) và \(C + 1\) (Phát biểu D đúng).
Chọn C.
C. \(u_n = \frac{1}{2n}\). D. \(u_n = \left(\frac{1}{2}\right)^{n-1}\).
Dãy số trên là một cấp số nhân có số hạng đầu \(u_1 = 1\) và công bội \(q = \frac{1}{2}\).
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là:
\[u_n = u_1 \cdot q^{n-1} = 1 \cdot \left(\frac{1}{2}\right)^{n-1} = \left(\frac{1}{2}\right)^{n-1}\]Chọn D.
B. Dãy số \((u_n)\) là cấp số cộng với công sai \(d = 6\).
C. Dãy số \((u_n)\) là cấp số nhân với công bội \(q = 3\).
D. Dãy số \((u_n)\) là cấp số nhân với công bội \(q = 6\).
Xét hiệu hai số hạng liên tiếp:
\[u_{n+1} - u_n = [3(n+1) + 6] - (3n + 6) = 3n + 3 + 6 - 3n - 6 = 3\]Hiệu số này là một hằng số \(d = 3\) với mọi \(n \ge 1\). Do đó \((u_n)\) là cấp số cộng với công sai \(d = 3\).
Chọn A.
C. \(u_1 = -1, u_{n+1} = u_n + 2\). D. \(u_1 = -1, u_{n+1} = u_n - 2\).
Cấp số nhân là dãy số thỏa mãn hệ thức truy hồi dạng \(u_{n+1} = q \cdot u_n\) với \(q\) là hằng số (công bội).
Xét phương án B: \(u_1 = -1, u_{n+1} = 2u_n\), có dạng \(q = 2\) là hằng số, nên đây là cấp số nhân.
Chọn B.
Dãy số \(u_n = 2n - 1\) là cấp số cộng với số hạng đầu \(u_1 = 1\) và công sai \(d = 2\).
Tổng 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là:
\[S_{100} = \frac{100[2u_1 + (100 - 1)d]}{2} = 50 \cdot [2(1) + 99(2)] = 50 \cdot [2 + 198] = 50 \cdot 200 = 10000\]Chọn C.
B – TỰ LUẬN
Số tiếng chuông đánh vào các giờ từ 1 giờ đến 12 giờ lập thành một cấp số cộng với:
- Số hạng đầu \(u_1 = 1\) (số tiếng chuông lúc 1 giờ).
- Số hạng cuối \(u_{12} = 12\) (số tiếng chuông lúc 12 giờ).
- Công sai \(d = 1\), số số hạng \(n = 12\).
Tổng số tiếng chuông đồng hồ đánh từ 0 giờ đến 12 giờ trưa là tổng 12 số hạng đầu:
\[S_{12} = \frac{12(u_1 + u_{12})}{2} = \frac{12(1 + 12)}{2} = 6 \cdot 13 = 78 \text{ (tiếng)}\]Vậy chuông đồng hồ sẽ đánh tổng cộng 78 tiếng.
Đổi 24 giờ ra phút: \(24 \text{ giờ} = 24 \times 60 = 1440 \text{ phút}\).
Số lần phân đôi trong 24 giờ là: \(n = \frac{1440}{20} = 72 \text{ lần}\).
Số lượng tế bào tạo thành sau \(n\) lần phân đôi từ 1 tế bào ban đầu lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu \(u_1 = 1\) và công bội \(q = 2\):
\[u_{73} = u_1 \cdot q^{72} = 1 \cdot 2^{72} = 2^{72}\]Vậy sau 24 giờ, 1 tế bào ban đầu sẽ phân chia thành \(2^{72}\) tế bào (khoảng \(4,72 \times 10^{21}\) tế bào).
a) Trong một cấp số cộng \((u_n)\), mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối, nếu có) đều là trung bình cộng của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là \(u_k = \frac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2}\) với \(k \ge 2\).
b) Trong một cấp số nhân, bình phương của mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối, nếu có) đều là tích của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là \(u_k^2 = u_{k-1} \cdot u_{k+1}\) với \(k \ge 2\).
a) Chứng minh đối với cấp số cộng:
Gọi công sai của cấp số cộng là \(d\). Theo tính chất cấp số cộng, ta có:
\[u_{k-1} = u_k - d \quad \text{và} \quad u_{k+1} = u_k + d\]Cộng hai vế ta được:
\[u_{k-1} + u_{k+1} = (u_k - d) + (u_k + d) = 2u_k \Leftrightarrow u_k = \frac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2} \quad (\text{đpcm})\]b) Chứng minh đối với cấp số nhân:
Gọi công bội của cấp số nhân là \(q\) (giả sử \(q \neq 0\)). Theo tính chất cấp số nhân, ta có:
\[u_{k-1} = \frac{u_k}{q} \quad \text{và} \quad u_{k+1} = u_k \cdot q\]Nhân hai vế ta được:
\[u_{k-1} \cdot u_{k+1} = \left(\frac{u_k}{q}\right) \cdot (u_k \cdot q) = u_k^2 \Leftrightarrow u_k^2 = u_{k-1} \cdot u_{k+1} \quad (\text{đpcm})\]Gọi ba số cần tìm lập thành cấp số cộng là \(x - d, x, x + d\) (với công sai là \(d\)).
Theo giả thiết, tổng của ba số bằng 21:
\[(x - d) + x + (x + d) = 21 \Leftrightarrow 3x = 21 \Leftrightarrow x = 7\]Ba số đó là \(7 - d, 7, 7 + d\).
Khi lần lượt cộng thêm các số 2, 3, 9 vào ba số đó, ta được ba số mới là:
\[(7 - d) + 2 = 9 - d\] \[7 + 3 = 10\] \[(7 + d) + 9 = 16 + d\]Ba số mới \(9 - d, 10, 16 + d\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân, nên ta có tính chất tích hai số ngoài bằng bình phương số ở giữa:
\[(9 - d)(16 + d) = 10^2 \Leftrightarrow 144 + 9d - 16d - d^2 = 100\] \[\Leftrightarrow d^2 + 7d - 44 = 0 \Leftrightarrow (d - 4)(d + 11) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} d = 4 \\ d = -11 \end{array}\right.\]- Với \(d = 4\), ba số cần tìm là: \(7 - 4 = 3\), \(7\), \(7 + 4 = 11\) (hệ ba số: \(3, 7, 11\)).
- Với \(d = -11\), ba số cần tìm là: \(7 - (-11) = 18\), \(7\), \(7 + (-11) = -4\) (hệ ba số: \(18, 7, -4\)).
a) Viết công thức để tìm độ cao của bậc cầu thang thứ \(n\) so với mặt sàn.
b) Tính độ cao của sàn tầng hai so với mặt sàn.
Đổi đơn vị: \(0,5 \text{ m} = 50 \text{ cm}\).
Độ cao của các bậc cầu thang so với mặt sàn tầng trệt lập thành một cấp số cộng với:
- Số hạng đầu \(u_1 = 50 + 16 = 66 \text{ cm}\) (độ cao bậc thứ nhất).
- Công sai \(d = 16 \text{ cm}\) (chiều cao mỗi bậc).
a) Công thức tìm độ cao của bậc cầu thang thứ \(n\) (\(u_n\)):
\[u_n = u_1 + (n - 1)d = 66 + (n - 1)16 = 16n + 50 \text{ (cm)}\]b) Tính độ cao của sàn tầng hai so với mặt sàn:
Sàn tầng hai nằm ngay sau bậc cầu thang thứ 25, ứng với \(n = 25\):
\[u_{25} = 16(25) + 50 = 400 + 50 = 450 \text{ cm} = 4,5 \text{ m}\]Vậy độ cao của sàn tầng hai so với mặt sàn tầng trệt là \(4,5 \text{ m}\).
Hình vuông ban đầu có cạnh bằng 1, nên diện tích ban đầu là \(S = 1^2 = 1\).
- Lần 1: Hình vuông được chia thành 9 phần bằng nhau, hình vuông ở giữa được tô màu xanh.
Diện tích hình vuông xanh thứ nhất là: \(S_1 = \frac{1}{9}\). - Lần 2: Mỗi trong 8 hình vuông vàng còn lại tiếp tục bị chia thành 9 phần và tô màu xanh ở giữa.
Tổng diện tích các hình vuông xanh ở lần 2 là: \(S_2 = 8 \cdot \left(\frac{1}{9}\right)^2 = \frac{8}{81}\). - Lần 3: Tổng diện tích các hình vuông xanh ở lần 3 là: \(S_3 = 8^2 \cdot \left(\frac{1}{9}\right)^3 = \frac{64}{729}\).
Tổng quát, diện tích các hình vuông được tô màu xanh ở lần thứ \(n\) lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu \(u_1 = \frac{1}{9}\) và công bội \(q = \frac{8}{9}\):
\[u_n = \frac{1}{9} \cdot \left(\frac{8}{9}\right)^{n-1}\]Tổng diện tích các hình vuông được tô màu xanh sau 5 lần lặp lại là tổng 5 số hạng đầu của cấp số nhân (\(S_5\)):
\[S_5 = u_1 \cdot \frac{1 - q^5}{1 - q} = \frac{1}{9} \cdot \frac{1 - \left(\frac{8}{9}\right)^5}{1 - \frac{8}{9}} = \frac{1}{9} \cdot \frac{1 - \frac{32768}{59049}}{\frac{1}{9}} = 1 - \frac{32768}{59049} = \frac{26281}{59049} \approx 0,4451\]Vậy tổng diện tích các hình vuông được tô màu xanh sau 5 lần lặp là khoảng \(\frac{26281}{59049}\) (hay xấp xỉ \(0,4451\) đơn vị diện tích).