Giải Bài Tập Bài 7: Cấp số nhân - Toán 11 KNTT

BÀI 7: CẤP SỐ NHÂN
(SGK TOÁN 11 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

Bài 2.15. Xác định công bội, số hạng thứ 5, số hạng tổng quát và số hạng thứ 100 của mỗi cấp số nhân sau:
a) \(1, 4, 16, \dots\);
b) \(2, -\frac{1}{2}, \frac{1}{8}, \dots\).
Lời giải:

a) Cấp số nhân \(1, 4, 16, \dots\):

  • Số hạng đầu: \(u_1 = 1\).
  • Công bội: \(q = \frac{u_2}{u_1} = \frac{4}{1} = 4\).
  • Số hạng thứ 5: \(u_5 = u_1 \cdot q^4 = 1 \cdot 4^4 = 256\).
  • Số hạng tổng quát: \(u_n = u_1 \cdot q^{n-1} = 1 \cdot 4^{n-1} = 4^{n-1}\).
  • Số hạng thứ 100: \(u_{100} = 4^{99}\).

b) Cấp số nhân \(2, -\frac{1}{2}, \frac{1}{8}, \dots\):

  • Số hạng đầu: \(u_1 = 2\).
  • Công bội: \(q = \frac{u_2}{u_1} = \frac{-\frac{1}{2}}{2} = -\frac{1}{4}\).
  • Số hạng thứ 5: \(u_5 = u_1 \cdot q^4 = 2 \cdot \left(-\frac{1}{4}\right)^4 = 2 \cdot \frac{1}{256} = \frac{1}{128}\).
  • Số hạng tổng quát: \(u_n = u_1 \cdot q^{n-1} = 2 \cdot \left(-\frac{1}{4}\right)^{n-1}\).
  • Số hạng thứ 100: \(u_{100} = 2 \cdot \left(-\frac{1}{4}\right)^{99} = -\frac{1}{2^{197}}\).
Bài 2.16. Viết năm số hạng đầu của mỗi dãy số \((u_n)\) sau và xét xem nó có phải là cấp số nhân không. Nếu nó là cấp số nhân, hãy tìm công bội \(q\) và viết công thức số hạng tổng quát của nó dưới dạng \(u_n = u_1 \cdot q^{n-1}\).
a) \(u_n = 5n\);
b) \(u_n = 5^n\);
c) \(u_1 = 1, u_n = n \cdot u_{n-1}\);
d) \(u_1 = 1, u_n = 5u_{n-1}\).
Lời giải:

a) Dãy số \(u_n = 5n\):

  • Năm số hạng đầu: \(u_1 = 5, u_2 = 10, u_3 = 15, u_4 = 20, u_5 = 25\).
  • Xét tỉ số: \(\frac{u_2}{u_1} = \frac{10}{5} = 2\) và \(\frac{u_3}{u_2} = \frac{15}{10} = \frac{3}{2}\). Vì \(\frac{u_2}{u_1} \neq \frac{u_3}{u_2}\) nên dãy số này không phải là cấp số nhân.

b) Dãy số \(u_n = 5^n\):

  • Năm số hạng đầu: \(u_1 = 5, u_2 = 25, u_3 = 125, u_4 = 625, u_5 = 3125\).
  • Xét tỉ số: \(\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{5^{n+1}}{5^n} = 5\) (không đổi với mọi \(n \ge 1\)).
  • Kết luận: Đây là cấp số nhân với công bội \(q = 5\). Số hạng đầu \(u_1 = 5\), công thức số hạng tổng quát: \(u_n = 5 \cdot 5^{n-1} = 5^n\).

c) Dãy số cho bởi hệ thức: \(u_1 = 1, u_n = n \cdot u_{n-1}\):

  • Năm số hạng đầu: \(u_1 = 1\), \(u_2 = 2 \cdot 1 = 2\), \(u_3 = 3 \cdot 2 = 6\), \(u_4 = 4 \cdot 6 = 24\), \(u_5 = 5 \cdot 24 = 120\).
  • Xét tỉ số: \(\frac{u_2}{u_1} = 2\), \(\frac{u_3}{u_2} = 3\). Vì \(\frac{u_2}{u_1} \neq \frac{u_3}{u_2}\) nên đây không phải là cấp số nhân.

d) Dãy số cho bởi hệ thức: \(u_1 = 1, u_n = 5u_{n-1}\):

  • Năm số hạng đầu: \(u_1 = 1, u_2 = 5, u_3 = 25, u_4 = 125, u_5 = 625\).
  • Xét tỉ số: \(\frac{u_n}{u_{n-1}} = 5\) (với mọi \(n \ge 2\)).
  • Kết luận: Đây là cấp số nhân với công bội \(q = 5\). Số hạng đầu \(u_1 = 1\), công thức số hạng tổng quát: \(u_n = 1 \cdot 5^{n-1} = 5^{n-1}\).
Bài 2.17. Một cấp số nhân có số hạng thứ 6 bằng 96 và số hạng thứ 3 bằng 12. Tìm số hạng thứ 50 của cấp số nhân này.
Lời giải:

Gọi cấp số nhân có số hạng đầu là \(u_1\) và công bội là \(q\).

Theo giả thiết, ta có hệ phương trình:

\[\begin{cases} u_6 = 96 \\ u_3 = 12 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 \cdot q^5 = 96 \\ u_1 \cdot q^2 = 12 \end{cases}\]

Chia vế theo vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai:

\[\frac{u_1 \cdot q^5}{u_1 \cdot q^2} = \frac{96}{12} \Leftrightarrow q^3 = 8 \Leftrightarrow q = 2\]

Thay \(q = 2\) vào phương trình thứ hai:

\[u_1 \cdot 2^2 = 12 \Leftrightarrow 4u_1 = 12 \Leftrightarrow u_1 = 3\]

Số hạng thứ 50 của cấp số nhân là:

\[u_{50} = u_1 \cdot q^{49} = 3 \cdot 2^{49}\]
Bài 2.18. Một cấp số nhân có số hạng đầu bằng 5 và công bội bằng 2. Hỏi phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của cấp số nhân này để có tổng bằng 5 115?
Lời giải:

Theo giả thiết, cấp số nhân có \(u_1 = 5\), công bội \(q = 2\).

Tổng của \(n\) số hạng đầu tiên là:

\[S_n = \frac{u_1(q^n - 1)}{q - 1} = \frac{5(2^n - 1)}{2 - 1} = 5(2^n - 1)\]

Theo yêu cầu bài toán, tổng bằng 5 115, nên ta có phương trình:

\[5(2^n - 1) = 5115 \Leftrightarrow 2^n - 1 = \frac{5115}{5} \Leftrightarrow 2^n - 1 = 1023\] \[\Leftrightarrow 2^n = 1024 \Leftrightarrow 2^n = 2^{10} \Leftrightarrow n = 10\]

Vậy phải lấy tổng của 10 số hạng đầu thì có tổng bằng 5 115.

Bài 2.19. Một công ty xây dựng mua một chiếc máy ủi với giá 3 tỉ đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy ủi này lại giảm 20% so với giá trị của nó trong năm liền trước đó. Tìm giá trị còn lại của chiếc máy ủi đó sau 5 năm sử dụng.
Lời giải:

Giá trị của chiếc máy ủi sau mỗi năm sử dụng lập thành một cấp số nhân với:

  • Số hạng đầu \(u_1 = 3 \cdot (1 - 20\%) = 3 \cdot 0,8 = 2,4\) (tỉ đồng - giá trị sau năm thứ nhất).
  • Hoặc xét giá trị ban đầu là \(u_0 = 3\) tỉ đồng, công bội \(q = 1 - 20\% = 0,8\).

Công thức tính giá trị của máy sau \(n\) năm sử dụng là:

\[u_n = u_0 \cdot q^n = 3 \cdot (0,8)^n\]

Giá trị còn lại của chiếc máy ủi sau 5 năm sử dụng (\(n = 5\)) là:

\[u_5 = 3 \cdot (0,8)^5 = 3 \cdot 0,32768 = 0,98304 \text{ (tỉ đồng)} \quad (= 983,04 \text{ triệu đồng})\]

Vậy giá trị còn lại của máy ủi sau 5 năm là khoảng 983,04 triệu đồng.

Bài 2.20. Vào năm 2020, dân số của một quốc gia là khoảng 97 triệu người và tốc độ tăng trưởng dân số là 0,91%. Nếu tốc độ tăng trưởng dân số này được giữ nguyên hằng năm, hãy ước tính dân số của quốc gia đó vào năm 2030.
Lời giải:

Dân số qua các năm lập thành một cấp số nhân với:

  • Số hạng đầu \(u_0 = 97\) triệu người (dân số năm 2020).
  • Công bội \(q = 1 + 0,91\% = 1 + 0,0091 = 1,0091\).

Số năm từ 2020 đến 2030 là \(n = 2030 - 2020 = 10\) năm.

Dân số của quốc gia vào năm 2030 là:

\[u_{10} = u_0 \cdot q^{10} = 97 \cdot (1,0091)^{10} \approx 97 \cdot 1,0946 \approx 106,18 \text{ (triệu người)}\]

Vậy ước tính dân số của quốc gia đó vào năm 2030 là khoảng 106,18 triệu người.

Bài 2.21. Một loại thuốc được dùng mỗi ngày một lần. Lúc đầu nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân tăng nhanh, nhưng mỗi liều kế tiếp có tác dụng ít hơn liều trước đó. Lượng thuốc trong máu ở ngày thứ nhất là 50 mg, và mỗi ngày sau đó giảm chỉ còn một nửa so với ngày kề trước đó. Tính tổng lượng thuốc (tính bằng mg) trong máu của bệnh nhân sau khi dùng thuốc 10 ngày liên tiếp.
Lời giải:

Lượng thuốc trong máu qua các ngày lập thành một cấp số nhân với:

  • Số hạng đầu \(u_1 = 50\) mg (lượng thuốc ở ngày thứ nhất).
  • Công bội \(q = \frac{1}{2}\) (vì mỗi ngày giảm còn một nửa).

Tổng lượng thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi dùng thuốc 10 ngày liên tiếp chính là tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân (\(S_{10}\)):

\[S_{10} = \frac{u_1(1 - q^{10})}{1 - q} = \frac{50 \cdot \left(1 - \left(\frac{1}{2}\right)^{10}\right)}{1 - \frac{1}{2}} = \frac{50 \cdot \left(1 - \frac{1}{1024}\right)}{\frac{1}{2}}\] \[= 100 \cdot \frac{1023}{1024} = \frac{102300}{1024} = \frac{25575}{256} \approx 99,9023 \text{ (mg)}\]

Vậy tổng lượng thuốc trong máu của bệnh nhân sau 10 ngày liên tiếp là khoảng 99,9 mg.