📘 BÀI HỌC TOÁN 11: CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC
Chương I: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác - Bài 2 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
1. Công thức cộng
• Sin: Sin thì sin cos cos sin, dấu cùng dấu với góc nguyên ban đầu.
• Cos: Cos thì cos cos sin sin, dấu thì đảo lại khác miền ban sơ.
• Tan: Tan một tổng bằng tổng hai tan chia cho 1 trừ tích tan.
2. Công thức nhân đôi và Công thức hạ bậc
3. Công thức biến đổi tích thành tổng
• Cos nhân cos = một nửa (cos trừ + cos cộng).
• Sin nhân sin = một nửa (cos trừ - cos cộng).
• Sin nhân cos = một nửa (sin trừ + sin cộng).
4. Công thức biến đổi tổng thành tích
• Cos cộng cos bằng 2 cos cos.
• Cos trừ cos bằng trừ 2 sin sin.
• Sin cộng sin bằng 2 sin cos.
• Sin trừ sin bằng 2 cos sin.
5. Ví dụ minh họa & Bài tập tự luyện
Tính giá trị chính xác của \(\cos 75^\circ\) và \(\sin 15^\circ\).
• Phân tích góc \(75^\circ = 45^\circ + 30^\circ\). Áp dụng công thức cộng đối với Cosin:
\[ \cos 75^\circ = \cos(45^\circ + 30^\circ) = \cos 45^\circ \cos 30^\circ - \sin 45^\circ \sin 30^\circ \] \[ = \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} - \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{4} \]• Phân tích góc \(15^\circ = 45^\circ - 30^\circ\). Áp dụng công thức cộng đối với Sin:
\[ \sin 15^\circ = \sin(45^\circ - 30^\circ) = \sin 45^\circ \cos 30^\circ - \cos 45^\circ \sin 30^\circ \] \[ = \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} - \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{4} \]Rút gọn biểu thức: \(A = \frac{\sin x + \sin 3x + \sin 5x}{\cos x + \cos 3x + \cos 5x}\)
• Nhóm các số hạng đối xứng và dùng công thức biến đổi tổng thành tích:
Tử số: \((\sin 5x + \sin x) + \sin 3x = 2\sin 3x \cos 2x + \sin 3x = \sin 3x (2\cos 2x + 1)\)
Mẫu số: \((\cos 5x + \cos x) + \cos 3x = 2\cos 3x \cos 2x + \cos 3x = \cos 3x (2\cos 2x + 1)\)
• Thay vào biểu thức \(A\):
\[ A = \frac{\sin 3x (2\cos 2x + 1)}{\cos 3x (2\cos 2x + 1)} = \frac{\sin 3x}{\cos 3x} = \tan 3x \]Cho \(\cos x = \frac{1}{3}\). Tính giá trị của \(\cos 2x\) và \(\cos 4x\).
• Áp dụng công thức nhân đôi cho \(\cos 2x\):
\[ \cos 2x = 2\cos^2 x - 1 = 2 \cdot \left(\frac{1}{3}\right)^2 - 1 = 2 \cdot \frac{1}{9} - 1 = -\frac{7}{9} \]• Tiếp tục áp dụng công thức nhân đôi cho \(\cos 4x = \cos(2 \cdot 2x)\):
\[ \cos 4x = 2\cos^2 2x - 1 = 2 \cdot \left(-\frac{7}{9}\right)^2 - 1 = 2 \cdot \frac{49}{81} - 1 = \frac{98}{81} - 1 = \frac{17}{81} \]Bài 1: Tính giá trị chính xác của các biểu thức sau:
a) \(A = \sin 105^\circ - \sin 15^\circ\)
b) \(B = \cos \frac{\pi}{12} \cdot \cos \frac{5\pi}{12}\)
Bài 2: Cho \(\sin a = \frac{3}{5}\) (\(0 < a < \frac{\pi}{2}\)) và \(\cos b = -\frac{12}{13}\) (\(\frac{\pi}{2} < b < \pi\)). Tính \(\sin(a+b)\) và \(\cos(a-b)\).
Bài 3: Chứng minh đẳng thức lượng giác sau:
\[ \frac{1 - \cos x + \sin x}{1 + \cos x + \sin x} = \tan \frac{x}{2} \]Bài 4: Rút gọn biểu thức:
\[ P = \cos x + \cos\left(x + \frac{2\pi}{3}\right) + \cos\left(x - \frac{2\pi}{3}\right) \]