Bài 2. Công thức lượng giác
1.7. Sử dụng \(15^\circ = 45^\circ - 30^\circ\), hãy tính các giá trị lượng giác của góc \(15^\circ\).
Lời giải:
- \(\sin 15^\circ = \sin(45^\circ - 30^\circ) = \sin 45^\circ \cos 30^\circ - \cos 45^\circ \sin 30^\circ = \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} - \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{4}\).
- \(\cos 15^\circ = \cos(45^\circ - 30^\circ) = \cos 45^\circ \cos 30^\circ + \sin 45^\circ \sin 30^\circ = \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} + \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4}\).
- \(\tan 15^\circ = \frac{\sin 15^\circ}{\cos 15^\circ} = \frac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{\sqrt{6} + \sqrt{2}} = 2 - \sqrt{3}\).
- \(\cot 15^\circ = \frac{1}{\tan 15^\circ} = \frac{1}{2 - \sqrt{3}} = 2 + \sqrt{3}\).
1.8. Tính:
- \(\cos\left(a + \frac{\pi}{6}\right)\), biết \(\sin a = \frac{1}{\sqrt{3}}\) và \(\frac{\pi}{2} < a < \pi\);
- \(\tan\left(a - \frac{\pi}{4}\right)\), biết \(\cos a = -\frac{1}{3}\) và \(\pi < a < \frac{3\pi}{2}\).
Lời giải:
-
a) Vì \(\frac{\pi}{2} < a < \pi\) nên \(\cos a < 0\).
\(\cos a = -\sqrt{1 - \sin^2 a} = -\sqrt{1 - \frac{1}{3}} = -\frac{\sqrt{6}}{3}\).
\(\cos\left(a + \frac{\pi}{6}\right) = \cos a \cos \frac{\pi}{6} - \sin a \sin \frac{\pi}{6} = \left(-\frac{\sqrt{6}}{3}\right) \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} - \frac{1}{\sqrt{3}} \cdot \frac{1}{2} = -\frac{3\sqrt{2} + \sqrt{3}}{6}\). -
b) Vì \(\pi < a < \frac{3\pi}{2}\) nên \(\sin a < 0 \Rightarrow \tan a > 0\).
\(\sin a = -\sqrt{1 - \cos^2 a} = -\sqrt{1 - \frac{1}{9}} = -\frac{2\sqrt{2}}{3}\).
\(\tan a = \frac{\sin a}{\cos a} = \frac{-2\sqrt{2}/3}{-1/3} = 2\sqrt{2}\).
\(\tan\left(a - \frac{\pi}{4}\right) = \frac{\tan a - \tan \frac{\pi}{4}}{1 + \tan a \tan \frac{\pi}{4}} = \frac{2\sqrt{2} - 1}{1 + 2\sqrt{2}} = \frac{(2\sqrt{2} - 1)(2\sqrt{2} - 1)}{8 - 1} = \frac{9 - 4\sqrt{2}}{7}\).
1.9. Tính \(\sin 2a, \cos 2a, \tan 2a\), biết:
- \(\sin a = \frac{1}{3}\) và \(\frac{\pi}{2} < a < \pi\);
- \(\sin a + \cos a = \frac{1}{2}\) và \(\frac{\pi}{2} < a < \frac{3\pi}{4}\).
Lời giải:
-
a) Vì \(\frac{\pi}{2} < a < \pi\) nên \(\cos a < 0 \Rightarrow \cos a = -\sqrt{1 - \frac{1}{9}} = -\frac{2\sqrt{2}}{3}\).
• \(\sin 2a = 2 \sin a \cos a = 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot \left(-\frac{2\sqrt{2}}{3}\right) = -\frac{4\sqrt{2}}{9}\).
• \(\cos 2a = 1 - 2\sin^2 a = 1 - 2 \cdot \frac{1}{9} = \frac{7}{9}\).
• \(\tan 2a = \frac{\sin 2a}{\cos 2a} = -\frac{4\sqrt{2}}{7}\). -
b) Bình phương hai vế: \((\sin a + \cos a)^2 = \frac{1}{4} \Rightarrow 1 + 2\sin a \cos a = \frac{1}{4} \Rightarrow \sin 2a = -\frac{3}{4}\).
Vì \(\frac{\pi}{2} < a < \frac{3\pi}{4} \Rightarrow \pi < 2a < \frac{3\pi}{2}\) (thuộc góc phần tư III) nên \(\cos 2a < 0\).
• \(\cos 2a = -\sqrt{1 - \sin^2 2a} = -\sqrt{1 - \frac{9}{16}} = -\frac{\sqrt{7}}{4}\).
• \(\tan 2a = \frac{\sin 2a}{\cos 2a} = \frac{-3/4}{-\sqrt{7}/4} = \frac{3}{\sqrt{7}} = \frac{3\sqrt{7}}{7}\).
1.10. Tính giá trị của các biểu thức sau:
- \(A = \frac{\sin \frac{\pi}{15} \cos \frac{\pi}{10} + \sin \frac{\pi}{10} \cos \frac{\pi}{15}}{\cos \frac{2\pi}{15} \cos \frac{\pi}{5} - \sin \frac{2\pi}{15} \sin \frac{\pi}{5}}\);
- \(B = \sin \frac{\pi}{32} \cos \frac{\pi}{32} \cos \frac{\pi}{16} \cos \frac{\pi}{8}\).
Lời giải:
-
a) Sử dụng công thức cộng:
Tử số: \(\sin\left(\frac{\pi}{15} + \frac{\pi}{10}\right) = \sin \frac{\pi}{6} = \frac{1}{2}\).
Mẫu số: \(\cos\left(\frac{2\pi}{15} + \frac{\pi}{5}\right) = \cos \frac{\pi}{3} = \frac{1}{2}\).
Vậy \(A = \frac{1/2}{1/2} = 1\). -
b) Sử dụng công thức nhân đôi \(\sin x \cos x = \frac{1}{2} \sin 2x\):
\(B = \left(\sin \frac{\pi}{32} \cos \frac{\pi}{32}\right) \cos \frac{\pi}{16} \cos \frac{\pi}{8} = \frac{1}{2} \sin \frac{\pi}{16} \cos \frac{\pi}{16} \cos \frac{\pi}{8}\)
\(\phantom{B} = \frac{1}{4} \sin \frac{\pi}{8} \cos \frac{\pi}{8} = \frac{1}{8} \sin \frac{\pi}{4} = \frac{1}{8} \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = \frac{\sqrt{2}}{16}\).
1.11. Chứng minh đẳng thức sau:
\[\sin(a + b)\sin(a - b) = \sin^2 a - \sin^2 b = \cos^2 b - \cos^2 a.\]
Lời giải:
-
Sử dụng công thức biến đổi tích thành tổng:
\(\sin(a + b)\sin(a - b) = -\frac{1}{2}\left[\cos(2a) - \cos(2b)\right]\).
Mà \(\cos 2a = 1 - 2\sin^2 a\) và \(\cos 2b = 1 - 2\sin^2 b\):
\(\Rightarrow -\frac{1}{2}\left[(1 - 2\sin^2 a) - (1 - 2\sin^2 b)\right] = -\frac{1}{2}(-2\sin^2 a + 2\sin^2 b) = \sin^2 a - \sin^2 b\). -
Mặt khác: \(\sin^2 a - \sin^2 b = (1 - \cos^2 a) - (1 - \cos^2 b) = \cos^2 b - \cos^2 a\).
Vậy \(\sin(a + b)\sin(a - b) = \sin^2 a - \sin^2 b = \cos^2 b - \cos^2 a\) (ĐPCM).
1.12. Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat{B} = 75^\circ\); \(\widehat{C} = 45^\circ\) và \(a = BC = 12\text{ cm}\).
- Sử dụng công thức \(S = \frac{1}{2}ab \sin C\) và định lí sin, hãy chứng minh diện tích của tam giác \(ABC\) cho bởi công thức \(S = \frac{a^2 \sin B \sin C}{2 \sin A}\).
- Sử dụng kết quả ở câu a và công thức biến đổi tích thành tổng, hãy tính diện tích \(S\) của tam giác \(ABC\).
Lời giải:
-
a) Chứng minh công thức diện tích:
Theo định lí sin: \(\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} \Rightarrow b = \frac{a \sin B}{\sin A}\).
Thay \(b\) vào công thức \(S = \frac{1}{2}ab \sin C\), ta được:
\(S = \frac{1}{2} a \left(\frac{a \sin B}{\sin A}\right) \sin C = \frac{a^2 \sin B \sin C}{2 \sin A}\) (ĐPCM). -
b) Tính diện tích \(S\):
• Góc \(A = 180^\circ - (75^\circ + 45^\circ) = 60^\circ \Rightarrow \sin A = \sin 60^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2}\).
• Biến đổi tử số: \(\sin B \sin C = \sin 75^\circ \sin 45^\circ = \frac{1}{2}\left[\cos(75^\circ - 45^\circ) - \cos(75^\circ + 45^\circ)\right] = \frac{1}{2}\left(\cos 30^\circ - \cos 120^\circ\right) = \frac{1}{2}\left(\frac{\sqrt{3}}{2} + \frac{1}{2}\right) = \frac{\sqrt{3} + 1}{4}\).
• Thay các giá trị vào công thức:
\(S = \frac{12^2 \cdot \frac{\sqrt{3} + 1}{4}}{2 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2}} = \frac{144 \cdot \frac{\sqrt{3} + 1}{4}}{\sqrt{3}} = \frac{36(\sqrt{3} + 1)}{\sqrt{3}} = 36 + 12\sqrt{3} \approx 56,78\text{ cm}^2\).
1.13. Trong Vật lí, phương trình tổng quát của một vật dao động điều hoà cho bởi công thức \(x(t) = A\cos(\omega t + \varphi)\), trong đó \(t\) là thời điểm (tính bằng giây), \(x(t)\) là li độ của vật tại thời điểm \(t\), \(A\) là biên độ dao động (\(A > 0\)) và \(\varphi \in [-\pi; \pi]\) là pha ban đầu của dao động.
Xét hai dao động điều hoà có phương trình: \[x_1(t) = 2\cos\left(\frac{\pi}{3}t + \frac{\pi}{6}\right)\text{ (cm)},\] \[x_2(t) = 2\cos\left(\frac{\pi}{3}t - \frac{\pi}{3}\right)\text{ (cm)}.\] Tìm dao động tổng hợp \(x(t) = x_1(t) + x_2(t)\) và sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích để tìm biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp này.
Xét hai dao động điều hoà có phương trình: \[x_1(t) = 2\cos\left(\frac{\pi}{3}t + \frac{\pi}{6}\right)\text{ (cm)},\] \[x_2(t) = 2\cos\left(\frac{\pi}{3}t - \frac{\pi}{3}\right)\text{ (cm)}.\] Tìm dao động tổng hợp \(x(t) = x_1(t) + x_2(t)\) và sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích để tìm biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp này.
Lời giải:
-
Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích \(\cos u + \cos v = 2 \cos \frac{u + v}{2} \cos \frac{u - v}{2}\):
\(x(t) = x_1(t) + x_2(t) = 2\left[\cos\left(\frac{\pi}{3}t + \frac{\pi}{6}\right) + \cos\left(\frac{\pi}{3}t - \frac{\pi}{3}\right)\right]\). -
Tính tổng và hiệu hai góc:
• Nửa hiệu: \(\frac{\left(\frac{\pi}{3}t + \frac{\pi}{6}\right) - \left(\frac{\pi}{3}t - \frac{\pi}{3}\right)}{2} = \frac{\frac{\pi}{2}}{2} = \frac{\pi}{4}\).
• Nửa tổng: \(\frac{\left(\frac{\pi}{3}t + \frac{\pi}{6}\right) + \left(\frac{\pi}{3}t - \frac{\pi}{3}\right)}{2} = \frac{\frac{2\pi}{3}t - \frac{\pi}{6}}{2} = \frac{\pi}{3}t - \frac{\pi}{12}\). -
Do đó:
\(x(t) = 2 \cdot 2 \cos\left(\frac{\pi}{4}\right) \cos\left(\frac{\pi}{3}t - \frac{\pi}{12}\right) = 4 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} \cos\left(\frac{\pi}{3}t - \frac{\pi}{12}\right) = 2\sqrt{2} \cos\left(\frac{\pi}{3}t - \frac{\pi}{12}\right)\text{ (cm)}\). -
Kết luận:
• Biên độ dao động tổng hợp là \(A = 2\sqrt{2}\text{ cm}\).
• Pha ban đầu của dao động tổng hợp là \(\varphi = -\frac{\pi}{12}\text{ rad}\).