📘 BÀI HỌC TOÁN 11: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC
Chương I: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác - Bài 1 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
1. Góc lượng giác và Đơn vị đo góc
• Trong mặt phẳng, cho hai tia \(OU, OV\). Khi tia \(OU\) quay quanh gốc \(O\) đến trùng với tia \(OV\) theo một chiều nhất định, ta nói nó quét nên một góc lượng giác có tia đầu là \(OU\) và tia cuối là \(OV\). Kí hiệu: \((OU, OV)\).
• Quy ước chiều quay: Quay ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương; quay cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm.
• Nếu một góc lượng giác có số đo là \(\alpha\) thì mọi góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối có số đo dạng:
\[ \alpha + k \cdot 360^\circ \quad \text{hoặc} \quad \alpha + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z}) \]• Góc ở tâm chắn một cung có độ dài bằng bán kính của đường tròn đó gọi là góc có số đo 1 ráđian (viết tắt là 1 rad).
• Công thức chuyển đổi:
\[ 180^\circ = \pi \text{ rad} \Rightarrow 1^\circ = \displaystyle\frac{\pi}{180} \text{ rad}, \quad 1 \text{ rad} = \left(\displaystyle\frac{180}{\pi}\right)^\circ \]• Độ dài cung tròn: Cung tròn bán kính \(R\) có số đo \(\alpha\) rad có độ dài: \(l = R \cdot \alpha\).
2. Đường tròn lượng giác và Giá trị lượng giác
Là đường tròn tâm \(O\), bán kính \(R = 1\) nằm trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), gắn với điểm gốc \(A(1; 0)\) trên trục \(Ox\).
- Trục hoành \(Ox\) gọi là trục côsin (trục \(\cos\)).
- Trục tung \(Oy\) gọi là trục sin (trục \(\sin\)).
Giả sử điểm \(M(x; y)\) trên đường tròn lượng giác tương ứng với góc lượng giác có số đo \(\alpha\):
- \(\cos \alpha = x\) (Hoành độ của điểm \(M\))
- \(\sin \alpha = y\) (Tung độ của điểm \(M\))
- \(\tan \alpha = \displaystyle\frac{y}{x} = \displaystyle\frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} \quad (\text{với } \cos \alpha \neq 0)\)
- \(\cot \alpha = \displaystyle\frac{x}{y} = \displaystyle\frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} \quad (\text{với } \sin \alpha \neq 0)\)
- Góc phần tư I \(\left(0 < \alpha < \displaystyle\frac{\pi}{2}\right)\): \(\sin \alpha > 0, \cos \alpha > 0, \tan \alpha > 0, \cot \alpha > 0\).
- Góc phần tư II \(\left(\displaystyle\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi\right)\): \(\sin \alpha > 0, \cos \alpha < 0, \tan \alpha < 0, \cot \alpha < 0\).
- Góc phần tư III \(\left(\pi < \alpha < \displaystyle\frac{3\pi}{2}\right)\): \(\sin \alpha < 0, \cos \alpha < 0, \tan \alpha > 0, \cot \alpha > 0\).
- Góc phần tư IV \(\left(\displaystyle\frac{3\pi}{2} < \alpha < 2\pi\right)\): \(\sin \alpha < 0, \cos \alpha > 0, \tan \alpha < 0, \cot \alpha < 0\).
3. Các công thức lượng giác cơ bản
4. Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt
1. Góc đối nhau (\(\alpha\) và \(-\alpha\)):
\[ \cos(-\alpha) = \cos \alpha; \quad \sin(-\alpha) = -\sin \alpha; \quad \tan(-\alpha) = -\tan \alpha \]2. Góc bù nhau (\(\alpha\) và \(\pi - \alpha\)):
\[ \sin(\pi - \alpha) = \sin \alpha; \quad \cos(\pi - \alpha) = -\cos \alpha; \quad \tan(\pi - \alpha) = -\tan \alpha \]3. Góc hơn kém \(\pi\) (\(\alpha\) và \(\alpha + \pi\)):
\[ \sin(\alpha + \pi) = -\sin \alpha; \quad \cos(\alpha + \pi) = -\cos \alpha; \quad \tan(\alpha + \pi) = \tan \alpha \]4. Góc phụ nhau (\(\alpha\) và \(\displaystyle\frac{\pi}{2} - \alpha\)):
\[ \sin\left(\displaystyle\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cos \alpha; \quad \cos\left(\displaystyle\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \sin \alpha \]5. Ví dụ minh họa & Bài tập tự luyện
a) Đổi góc \(135^\circ\) sang đơn vị ráđian.
b) Đổi góc \(\displaystyle\frac{5\pi}{6}\) rad sang đơn vị độ.
a) Ta có: \(135^\circ = 135 \cdot \displaystyle\frac{\pi}{180} \text{ rad} = \displaystyle\frac{3\pi}{4} \text{ rad}\).
b) Ta có: \(\displaystyle\frac{5\pi}{6} \text{ rad} = \displaystyle\frac{5\pi}{6} \cdot \left(\displaystyle\frac{180}{\pi}\right)^\circ = \left(\displaystyle\frac{5 \cdot 180}{6}\right)^\circ = 150^\circ\).
Cho góc \(\alpha\) thỏa mãn \(\cos \alpha = -\displaystyle\frac{3}{5}\) và \(\displaystyle\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi\). Tính \(\sin \alpha, \tan \alpha\) và \(\cot \alpha\).
• Sử dụng công thức cơ bản: \(\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1\)
\[ \Rightarrow \sin^2 \alpha = 1 - \cos^2 \alpha = 1 - \left(-\displaystyle\frac{3}{5}\right)^2 = 1 - \displaystyle\frac{9}{25} = \displaystyle\frac{16}{25} \]• Vì \(\displaystyle\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi\) (\(\alpha\) thuộc góc phần tư II) nên \(\sin \alpha > 0\). Do đó:
\[ \sin \alpha = \sqrt{\displaystyle\frac{16}{25}} = \displaystyle\frac{4}{5} \]• Tính \(\tan \alpha\) và \(\cot \alpha\):
\[ \tan \alpha = \displaystyle\frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \displaystyle\frac{\displaystyle\frac{4}{5}}{-\displaystyle\frac{3}{5}} = -\displaystyle\frac{4}{3} \] \[ \cot \alpha = \displaystyle\frac{1}{\tan \alpha} = -\displaystyle\frac{3}{4} \]Rút gọn biểu thức: \(A = \sin(\pi - \alpha) + \cos\left(\displaystyle\frac{\pi}{2} - \alpha\right) - \cos(\pi + \alpha)\)
• Áp dụng các công thức góc liên quan đặc biệt:
+ \(\sin(\pi - \alpha) = \sin \alpha\)
+ \(\cos\left(\displaystyle\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \sin \alpha\)
+ \(\cos(\pi + \alpha) = -\cos \alpha\)
• Thay vào biểu thức \(A\), ta được:
\[ A = \sin \alpha + \sin \alpha - (-\cos \alpha) = 2\sin \alpha + \cos \alpha \]Bài 1: Chuyển đổi số đo của các góc sau:
a) \(210^\circ; -315^\circ\) sang đơn vị ráđian.
b) \(\displaystyle\frac{3\pi}{8}; -\displaystyle\frac{7\pi}{4}\) rad sang đơn vị độ.
Bài 2: Cho \(\sin \alpha = \displaystyle\frac{5}{13}\) với \(\displaystyle\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi\). Tính \(\cos \alpha, \tan \alpha, \cot \alpha\).
Bài 3: Cho \(\tan \alpha = 2\). Tính giá trị biểu thức: \(P = \displaystyle\frac{2\sin \alpha - 3\cos \alpha}{4\sin \alpha + 5\cos \alpha}\).
Bài 4: Rút gọn biểu thức:
\[ B = \displaystyle\frac{\sin(\alpha - \pi) \cdot \cos\left(\displaystyle\frac{\pi}{2} - \alpha\right)}{\cos(\pi - \alpha) \cdot \tan(\pi + \alpha)} \]