Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác

Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác

1.1. Hoàn thành bảng sau:
Số đo độ \(15^\circ\) ? \(0^\circ\) \(900^\circ\) ? ?
Số đo radian ? \(\frac{3\pi}{8}\) ? ? \(-\frac{7\pi}{12}\) \(-\frac{11\pi}{8}\)
Lời giải:

Sử dụng công thức chuyển đổi: \(\alpha \text{ (rad)} = a^\circ \cdot \frac{\pi}{180^\circ}\) và \(a^\circ = \alpha \cdot \frac{180^\circ}{\pi}\).

  • \(15^\circ = 15 \cdot \frac{\pi}{180} = \frac{\pi}{12}\) rad.
  • \(\frac{3\pi}{8} \text{ rad} = \frac{3\pi}{8} \cdot \frac{180^\circ}{\pi} = 67,5^\circ\) (hoặc \(67^\circ 30'\)).
  • \(0^\circ = 0\) rad.
  • \(900^\circ = 900 \cdot \frac{\pi}{180} = 5\pi\) rad.
  • \(-\frac{7\pi}{12} \text{ rad} = -\frac{7\pi}{12} \cdot \frac{180^\circ}{\pi} = -105^\circ\).
  • \(-\frac{11\pi}{8} \text{ rad} = -\frac{11\pi}{8} \cdot \frac{180^\circ}{\pi} = -247,5^\circ\) (hoặc \(-247^\circ 30'\)).

Bảng hoàn chỉnh:

Số đo độ \(15^\circ\) \(67,5^\circ\) \(0^\circ\) \(900^\circ\) \(-105^\circ\) \(-247,5^\circ\)
Số đo radian \(\frac{\pi}{12}\) \(\frac{3\pi}{8}\) \(0\) \(5\pi\) \(-\frac{7\pi}{12}\) \(-\frac{11\pi}{8}\)
1.2. Một đường tròn có bán kính \(20\text{ cm}\). Tìm độ dài của các cung trên đường tròn đó có số đo sau:
  1. \(\frac{\pi}{12}\);
  2. \(1,5\);
  3. \(35^\circ\);
  4. \(315^\circ\).
Lời giải:

Công thức tính độ dài cung: \(l = R \cdot \alpha\) (với \(\alpha\) tính bằng radian).

  • a) Với \(\alpha = \frac{\pi}{12}\): \(l = 20 \cdot \frac{\pi}{12} = \frac{5\pi}{3} \approx 5,24\text{ cm}\).
  • b) Với \(\alpha = 1,5\text{ rad}\): \(l = 20 \cdot 1,5 = 30\text{ cm}\).
  • c) Đổi \(35^\circ = 35 \cdot \frac{\pi}{180} = \frac{7\pi}{36}\text{ rad}\) \(\Rightarrow l = 20 \cdot \frac{7\pi}{36} = \frac{35\pi}{9} \approx 12,22\text{ cm}\).
  • d) Đổi \(315^\circ = 315 \cdot \frac{\pi}{180} = \frac{7\pi}{4}\text{ rad}\) \(\Rightarrow l = 20 \cdot \frac{7\pi}{4} = 35\pi \approx 109,96\text{ cm}\).
1.3. Trên đường tròn lượng giác, xác định điểm \(M\) biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau:
  1. \(\frac{2\pi}{3}\);
  2. \(-\frac{11\pi}{4}\);
  3. \(150^\circ\);
  4. \(-225^\circ\).
Lời giải:
  • a) Góc \(\frac{2\pi}{3}\): Điểm \(M\) nằm ở góc phần tư thứ II sao cho góc tới tia \(OM\) tạo với gốc \(A(1;0)\) một góc \(120^\circ\) ngược chiều kim đồng hồ. Tọa độ điểm \(M\left(-\frac{1}{2}; \frac{\sqrt{3}}{2}\right)\).
  • b) Góc \(-\frac{11\pi}{4} = -2\pi - \frac{3\pi}{4}\): Biểu diễn cùng điểm với góc \(-\frac{3\pi}{4}\). Điểm \(M\) nằm ở chính giữa góc phần tư thứ III. Tọa độ điểm \(M\left(-\frac{\sqrt{2}}{2}; -\frac{\sqrt{2}}{2}\right)\).
  • c) Góc \(150^\circ = \frac{5\pi}{6}\): Điểm \(M\) nằm ở góc phần tư thứ II sao cho \(\widehat{AOM} = 150^\circ\) theo chiều dương. Tọa độ điểm \(M\left(-\frac{\sqrt{3}}{2}; \frac{1}{2}\right)\).
  • d) Góc \(-225^\circ = -180^\circ - 45^\circ\): Đi theo chiều âm (chiều kim đồng hồ) một góc \(225^\circ\). Điểm \(M\) nằm ở chính giữa góc phần tư thứ II, trùng với điểm biểu diễn góc \(135^\circ\). Tọa độ điểm \(M\left(-\frac{\sqrt{2}}{2}; \frac{\sqrt{2}}{2}\right)\).
1.4. Tính các giá trị lượng giác của góc \(\alpha\), biết:
  1. \(\cos \alpha = \frac{1}{5}\) và \(0 < \alpha < \frac{\pi}{2}\);
  2. \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\) và \(\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi\);
  3. \(\tan \alpha = \sqrt{5}\) và \(\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}\);
  4. \(\cot \alpha = -\frac{1}{\sqrt{2}}\) và \(\frac{3\pi}{2} < \alpha < 2\pi\).
Lời giải:
  • a) \(\cos \alpha = \frac{1}{5}\) và \(0 < \alpha < \frac{\pi}{2}\) (Góc phần tư I: \(\sin \alpha > 0, \cos \alpha > 0, \tan \alpha > 0, \cot \alpha > 0\)):
    \(\sin^2 \alpha = 1 - \cos^2 \alpha = 1 - \frac{1}{25} = \frac{24}{25} \Rightarrow \sin \alpha = \frac{2\sqrt{6}}{5}\).
    \(\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = 2\sqrt{6}\); \(\quad \cot \alpha = \frac{1}{\tan \alpha} = \frac{1}{2\sqrt{6}} = \frac{\sqrt{6}}{12}\).
  • b) \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\) và \(\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi\) (Góc phần tư II: \(\cos \alpha < 0, \tan \alpha < 0, \cot \alpha < 0\)):
    \(\cos^2 \alpha = 1 - \sin^2 \alpha = 1 - \frac{4}{9} = \frac{5}{9} \Rightarrow \cos \alpha = -\frac{\sqrt{5}}{3}\).
    \(\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = -\frac{2}{\sqrt{5}} = -\frac{2\sqrt{5}}{5}\); \(\quad \cot \alpha = \frac{1}{\tan \alpha} = -\frac{\sqrt{5}}{2}\).
  • c) \(\tan \alpha = \sqrt{5}\) và \(\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}\) (Góc phần tư III: \(\sin \alpha < 0, \cos \alpha < 0\)):
    \(\cot \alpha = \frac{1}{\tan \alpha} = \frac{1}{\sqrt{5}} = \frac{\sqrt{5}}{5}\).
    \(\frac{1}{\cos^2 \alpha} = 1 + \tan^2 \alpha = 1 + 5 = 6 \Rightarrow \cos^2 \alpha = \frac{1}{6} \Rightarrow \cos \alpha = -\frac{1}{\sqrt{6}} = -\frac{\sqrt{6}}{6}\).
    \(\sin \alpha = \tan \alpha \cdot \cos \alpha = \sqrt{5} \cdot \left(-\frac{1}{\sqrt{6}}\right) = -\frac{\sqrt{30}}{6}\).
  • d) \(\cot \alpha = -\frac{1}{\sqrt{2}}\) và \(\frac{3\pi}{2} < \alpha < 2\pi\) (Góc phần tư IV: \(\sin \alpha < 0, \cos \alpha > 0\)):
    \(\tan \alpha = \frac{1}{\cot \alpha} = -\sqrt{2}\).
    \(\frac{1}{\sin^2 \alpha} = 1 + \cot^2 \alpha = 1 + \frac{1}{2} = \frac{3}{2} \Rightarrow \sin^2 \alpha = \frac{2}{3} \Rightarrow \sin \alpha = -\sqrt{\frac{2}{3}} = -\frac{\sqrt{6}}{3}\).
    \(\cos \alpha = \frac{\sin \alpha}{\tan \alpha} = \frac{-\sqrt{6}/3}{-\sqrt{2}} = \frac{\sqrt{3}}{3}\).
1.5. Chứng minh các đẳng thức:
  1. \(\cos^4 \alpha - \sin^4 \alpha = 2\cos^2 \alpha - 1\);
  2. \(\frac{\cos^2 \alpha + \tan^2 \alpha - 1}{\sin^2 \alpha} = \tan^2 \alpha\).
Lời giải:
  • a) Biến đổi VT:
    \(\text{VT} = \cos^4 \alpha - \sin^4 \alpha = (\cos^2 \alpha - \sin^2 \alpha)(\cos^2 \alpha + \sin^2 \alpha)\).
    Vì \(\cos^2 \alpha + \sin^2 \alpha = 1\) và \(\sin^2 \alpha = 1 - \cos^2 \alpha\), ta có:
    \(\text{VT} = \cos^2 \alpha - (1 - \cos^2 \alpha) = 2\cos^2 \alpha - 1 = \text{VP}\) (ĐPCM).
  • b) Biến đổi VT (với điều kiện \(\sin \alpha \neq 0, \cos \alpha \neq 0\)):
    \(\text{VT} = \frac{(\cos^2 \alpha - 1) + \tan^2 \alpha}{\sin^2 \alpha} = \frac{-\sin^2 \alpha + \tan^2 \alpha}{\sin^2 \alpha}\).
    \(\text{VT} = \frac{-\sin^2 \alpha}{\sin^2 \alpha} + \frac{\tan^2 \alpha}{\sin^2 \alpha} = -1 + \frac{\frac{\sin^2 \alpha}{\cos^2 \alpha}}{\sin^2 \alpha} = -1 + \frac{1}{\cos^2 \alpha}\).
    Mà \(1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha} \Rightarrow \frac{1}{\cos^2 \alpha} - 1 = \tan^2 \alpha\).
    Vậy \(\text{VT} = \tan^2 \alpha = \text{VP}\) (ĐPCM).
1.6. Bánh xe của người đi xe đạp quay được \(11\) vòng trong \(5\) giây.
  1. Tính góc (theo độ và radian) mà bánh xe quay được trong \(1\) giây.
  2. Tính độ dài quãng đường mà người đi xe đã đi được trong \(1\) phút, biết rằng đường kính của bánh xe đạp là \(680\text{ mm}\).
Lời giải:
  • a) Tính góc quay trong \(1\) giây:
    Trong \(1\) giây, số vòng bánh xe quay được là: \(\frac{11}{5} = 2,2\) (vòng).
    Mỗi vòng ứng với \(360^\circ\) hay \(2\pi\text{ rad}\).
    • Theo độ: \(\alpha = 2,2 \times 360^\circ = 792^\circ\).
    • Theo radian: \(\alpha = 2,2 \times 2\pi = 4,4\pi\text{ rad}\).
  • b) Tính quãng đường đi được trong \(1\) phút:
    Đường kính bánh xe \(d = 680\text{ mm} = 0,68\text{ m} \Rightarrow R = 0,34\text{ m}\).
    Trong \(1\) phút (\(60\) giây), số vòng quay được là: \(2,2 \times 60 = 132\) (vòng).
    Tổng góc quay trong \(1\) phút là: \(\alpha_{\text{tổng}} = 132 \times 2\pi = 264\pi\text{ rad}\).
    Quãng đường đi được là: \(s = R \cdot \alpha_{\text{tổng}} = 0,34 \times 264\pi = 89,76\pi \approx 281,99\text{ m}\).