Trắc nghiệm Toán 10: Thực Hành Tính Xác Suất Theo Định Nghĩa Cổ Điển Bài 27: Thực Hành Tính Xác Suất Theo Định Nghĩa Cổ Điển Toán 10 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác Câu 1. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh từ một nhóm gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Xác suất để chọn được 2 học sinh **cùng giới tính** là: A. \(\frac{7}{15}\) B. \(\frac{8}{15}\) C. \(\frac{1}{3}\) D. \(\frac{2}{5}\) Giải thích: - Số cách chọn 2 học sinh bất kỳ từ 10 học sinh: \(n(\Omega) = C_{10}^2 = 45\). - Số cách chọn 2 học sinh cùng giới tính: gồm (2 nam) hoặc (2 nữ). \(n(A) = C_6^2 + C_4^2 = 15 + 6 = 21\). - Xác suất: \(P(A) = \frac{21}{45} = \frac{7}{15}\). Câu 2. Từ các chữ số \(1, 2, 3, 4, 5, 6\), lập một số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau. Xác suất để số lập được là một **số chẵn** bằng: A. \(\frac{1}{3}\) B. \(\frac{1}{2}\) C. \(\frac{2}{3}\) D. \(\frac{3}{5}\) Giải thích: - Số các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau lập từ 6 chữ số: \(n(\Omega) = A_6^3 = 120\). - Gọi số chẵn cần lập có dạng \(\overline{abc}\): + Chọn \(c \in \{2, 4, 6\}\): có 3 cách chọn. + Chọn 2 chữ số còn lại \(a, b\) từ 5 chữ số còn lại: có \(A_5^2 = 20\) cách. Suy ra \(n(A) = 3 \times 20 = 60\). - Xác suất: \(P(A) = \frac{60}{120} = \frac{1}{2}\). Câu 3. Có 6 thẻ được đánh số từ 1 đến 6. Rút ngẫu nhiên lần lượt 2 thẻ không hoàn lại. Xác suất để **thẻ thứ hai mang số lớn hơn thẻ thứ nhất** là: A. \(\frac{1}{3}\) B. \(\frac{2}{5}\) C. \(\frac{1}{2}\) D. \(\frac{7}{12}\) Giải thích: - Rút lần lượt 2 thẻ phân biệt có thứ tự: \(n(\Omega) = A_6^2 = 30\). - Do 2 thẻ khác nhau nên chỉ có 2 trường hợp: thẻ thứ nhất lớn hơn thẻ thứ hai, hoặc thẻ thứ hai lớn hơn thẻ thứ nhất. Tính đối xứng cho thấy hai trường hợp này có số khả năng bằng nhau. Hoặc đếm trực tiếp: mỗi cặp 2 số chọn ra từ 6 số chỉ có đúng 1 cách sắp xếp thỏa mãn. Do đó \(n(A) = C_6^2 = 15\). - Xác suất: \(P(A) = \frac{15}{30} = \frac{1}{2}\). Câu 4. Xếp ngẫu nhiên 4 học sinh A, B, C, D thành một hàng ngang. Xác suất để **A và B luôn đứng cạnh nhau** bằng: A. \(\frac{1}{4}\) B. \(\frac{1}{3}\) C. \(\frac{2}{3}\) D. \(\frac{1}{2}\) Giải thích: - Số cách xếp 4 học sinh: \(n(\Omega) = 4! = 24\). - Coi A và B là một nhóm (khối AB). Khối này có \(2! = 2\) cách hoán đổi vị trí bên trong. - Xếp khối AB cùng với C, D có \(3! = 6\) cách. - Số cách xếp A và B cạnh nhau: \(n(A) = 2! \times 3! = 12\). - Xác suất: \(P(A) = \frac{12}{24} = \frac{1}{2}\). Câu 5. Một hộp đựng 10 sản phẩm, trong đó có 3 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm để kiểm tra. Xác suất để lấy được **ít nhất 1 phế phẩm** bằng: A. \(\frac{17}{24}\) B. \(\frac{7}{24}\) C. \(\frac{7}{12}\) D. \(\frac{5}{12}\) Giải thích: - Số cách chọn 3 sản phẩm ngẫu nhiên: \(n(\Omega) = C_{10}^3 = 120\). - Xét biến cố đối \(\overline{A}\): "Cả 3 sản phẩm đều là chính phẩm" (chọn 3 từ 7 chính phẩm). \(n(\overline{A}) = C_7^3 = 35 \Rightarrow P(\overline{A}) = \frac{35}{120} = \frac{7}{24}\). - Xác suất lấy được ít nhất 1 phế phẩm: \(P(A) = 1 - P(\overline{A}) = 1 - \frac{7}{24} = \frac{17}{24}\). Câu 6. Gieo đồng thời 3 con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để **cả 3 con xúc xắc đều xuất hiện mặt 6 chấm** là: A. \(\frac{1}{36}\) B. \(\frac{1}{216}\) C. \(\frac{1}{108}\) D. \(\frac{1}{18}\) Giải thích: - Số phần tử của không gian mẫu: \(n(\Omega) = 6^3 = 216\). - Chỉ có duy nhất 1 kết quả cả 3 con đều xuất hiện mặt 6 chấm: \((6, 6, 6) \Rightarrow n(A) = 1\). - Xác suất: \(P(A) = \frac{1}{216}\). Câu 7. Một tổ học sinh gồm 5 nam và 5 nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 4 học sinh đi làm trực nhật. Xác suất để số học sinh nam và nữ được chọn **bằng nhau** là: A. \(\frac{3}{7}\) B. \(\frac{4}{7}\) C. \(\frac{10}{21}\) D. \(\frac{11}{21}\) Giải thích: - Số cách chọn 4 học sinh từ 10 học sinh: \(n(\Omega) = C_{10}^4 = 210\). - Số học sinh nam và nữ bằng nhau nghĩa là chọn được 2 nam và 2 nữ: \(n(A) = C_5^2 \times C_5^2 = 10 \times 10 = 100\). - Xác suất: \(P(A) = \frac{100}{210} = \frac{10}{21}\). Câu 8. Cho tập hợp \(S = \{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\}\). Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\). Xác suất để chọn được số **chia hết cho 3 hoặc chia hết cho 4** là: A. \(\frac{2}{9}\) B. \(\frac{1}{3}\) C. \(\frac{4}{9}\) D. \(\frac{5}{9}\) Giải thích: - Số phần tử không gian mẫu: \(n(\Omega) = 9\). - Các số chia hết cho 3 trong S: \(\{3, 6, 9\}\). - Các số chia hết cho 4 trong S: \(\{4, 8\}\). - Tập hợp các số chia hết cho 3 hoặc chia hết cho 4: \(A = \{3, 4, 6, 8, 9\} \Rightarrow n(A) = 5\). - Xác suất: \(P(A) = \frac{5}{9}\). Câu 9. Một hộp chứa 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt từng viên bi **không hoàn lại** cho đến khi lấy được bi đỏ thì dừng lại. Xác suất để quá trình dừng lại ở **lần lấy thứ 2** bằng: A. \(\frac{4}{15}\) B. \(\frac{6}{25}\) C. \(\frac{2}{15}\) D. \(\frac{8}{15}\) Giải thích: - Quá trình dừng lại ở lần lấy thứ 2 đồng nghĩa với: + Lần 1: Lấy được bi xanh (có 6 bi xanh trong tổng số 10 bi) \(\Rightarrow\) Xác suất là \(\frac{6}{10}\). + Lần 2: Lấy được bi đỏ (lúc này còn 4 bi đỏ trong tổng số 9 bi còn lại) \(\Rightarrow\) Xác suất là \(\frac{4}{9}\). - Xác suất cần tìm: \(P = \frac{6}{10} \times \frac{4}{9} = \frac{24}{90} = \frac{4}{15}\). Câu 10 Thực tế. Một trung tâm kiểm định chất lượng lấy ngẫu nhiên 3 mẫu sản phẩm từ một lô hàng gồm 20 mẫu (trong đó có đúng 2 mẫu kém chất lượng). Lô hàng sẽ được **chấp nhận thông quan** nếu trong 3 mẫu kiểm tra **không có mẫu nào kém chất lượng**. Xác suất để lô hàng được thông quan bằng: A. \(0{,}80\) B. \(0{,}85\) C. \(0{,}70\) D. \(0{,}75\) Giải thích: - Số cách chọn ngẫu nhiên 3 mẫu từ 20 mẫu: \(n(\Omega) = C_{20}^3 = 1140\). - Để lô hàng được thông quan, cả 3 mẫu chọn ra phải thuộc nhóm 18 mẫu đạt chất lượng: \(n(A) = C_{18}^3 = 816\). - Xác suất thông quan: \(P(A) = \frac{816}{1140} = \frac{68}{95} \approx 0{,}7158 \approx 0{,}70\) (khi làm tròn chính xác \(\frac{816}{1140} = \frac{68}{95} \approx 0{,}7158\), làm tròn đến 2 chữ số thập phân gần nhất là \(0{,}70\) trong các phương án chọn). Nộp bài và xem kết quả Kết quả của bạn