Trắc nghiệm Toán 10: Biến Cố Và Định Nghĩa Cổ Điển Của Xác Suất Bài 26: Biến Cố Và Định Nghĩa Cổ Điển Của Xác Suất Toán 10 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác Câu 1. Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp 2 lần. Số phần tử của không gian mẫu \(\Omega\) là: A. 4 B. 2 C. 8 D. 6 Giải thích: Mỗi lần gieo đồng xu có 2 khả năng xuất hiện (Sấp hoặc Ngửa). Không gian mẫu gồm các kết quả: \(\Omega = \{(S,S), (S,N), (N,S), (N,N)\}\). Số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega) = 2 \times 2 = 4\). Câu 2. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 1 lần. Xác suất để xuất hiện mặt có số chấm **là số chấm lẻ** bằng: A. \(\frac{1}{6}\) B. \(\frac{1}{2}\) C. \(\frac{1}{3}\) D. \(\frac{2}{3}\) Giải thích: Không gian mẫu \(\Omega = \{1, 2, 3, 4, 5, 6\} \Rightarrow n(\Omega) = 6\). Biến cố \(A\): "Xuất hiện mặt lẻ" \(\Rightarrow A = \{1, 3, 5\} \Rightarrow n(A) = 3\). Xác suất \(P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\). Câu 3. Rút ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài tây 52 lá. Xác suất để rút được lá bài **Át (Ace)** là: A. \(\frac{1}{52}\) B. \(\frac{1}{4}\) C. \(\frac{1}{13}\) D. \(\frac{2}{13}\) Giải thích: Không gian mẫu có \(n(\Omega) = 52\). Bộ bài tây có 4 lá Át \(\Rightarrow n(A) = 4\). Xác suất \(P(A) = \frac{4}{52} = \frac{1}{13}\). Câu 4. Cho biến cố \(A\) có xác suất \(P(A) = 0{,}35\). Xác suất của biến cố đối \(\overline{A}\) là: A. \(0{,}35\) B. \(-0{,}35\) C. \(0{,}75\) D. \(0{,}65\) Giải thích: Ta có công thức xác suất của biến cố đối: \(P(\overline{A}) = 1 - P(A)\). Do đó \(P(\overline{A}) = 1 - 0{,}35 = 0{,}65\). Câu 5. Một hộp chứa 5 quả cầu đỏ và 4 quả cầu xanh có kích thước giống nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu. Xác suất để chọn được **2 quả cầu cùng màu đỏ** là: A. \(\frac{5}{18}\) B. \(\frac{5}{9}\) C. \(\frac{1}{6}\) D. \(\frac{4}{9}\) Giải thích: Tổng số quả cầu là \(5 + 4 = 9\). Số cách chọn 2 quả ngẫu nhiên từ 9 quả: \(n(\Omega) = C_9^2 = 36\). Số cách chọn 2 quả đỏ từ 5 quả đỏ: \(n(A) = C_5^2 = 10\). Xác suất \(P(A) = \frac{10}{36} = \frac{5}{18}\). Câu 6. Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 2 chữ số. Xác suất để số được chọn là **số chia hết cho 5** bằng: A. \(\frac{1}{10}\) B. \(\frac{1}{5}\) C. \(\frac{2}{9}\) D. \(\frac{1}{4}\) Giải thích: Các số tự nhiên có 2 chữ số gồm từ 10 đến 99 \(\Rightarrow n(\Omega) = 99 - 10 + 1 = 90\) số. Các số chia hết cho 5 gồm: \(10, 15, 20, \dots, 95\). Số lượng số chia hết cho 5 là: \(\frac{95 - 10}{5} + 1 = 18\) số \(\Rightarrow n(A) = 18\). Xác suất \(P(A) = \frac{18}{90} = \frac{1}{5}\). Câu 7. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để **tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7** là: A. \(\frac{1}{12}\) B. \(\frac{5}{36}\) C. \(\frac{1}{6}\) D. \(\frac{7}{36}\) Giải thích: Số phần tử của không gian mẫu \(n(\Omega) = 6 \times 6 = 36\). Các cặp số có tổng bằng 7 là: \(\{(1,6), (2,5), (3,4), (4,3), (5,2), (6,1)\}\) \(\Rightarrow n(A) = 6\). Xác suất \(P(A) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}\). Câu 8. Một lớp học có 15 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh đại diện cho lớp. Xác suất để chọn được **ít nhất 1 học sinh nam** bằng: A. \(\frac{115}{494}\) B. \(\frac{379}{494}\) C. \(\frac{379}{494}\) D. \(\frac{91}{247}\) Giải thích: Tổng số học sinh là \(15 + 25 = 40\). Số cách chọn 3 học sinh bất kỳ: \(n(\Omega) = C_{40}^3 = 9880\). Sử dụng biến cố đối \(\overline{A}\): "Cả 3 học sinh được chọn đều là nữ". \(n(\overline{A}) = C_{25}^3 = 2300\). Suy ra \(P(\overline{A}) = \frac{2300}{9880} = \frac{115}{494}\). Xác suất cần tìm \(P(A) = 1 - P(\overline{A}) = 1 - \frac{115}{494} = \frac{379}{494}\). Câu 9. Phát biểu nào sau đây là **sai** khi nói về xác suất của biến cố \(A\)? A. Xác suất của biến cố chắc chắn luôn bằng 1 B. Xác suất của biến cố không thể luôn bằng 0 C. Với mọi biến cố \(A\), ta luôn có \(0 \le P(A) \le 1\) D. Xác suất của biến cố đối \(\overline{A}\) được tính bằng \(P(\overline{A}) = P(A) - 1\) Giải thích: Công thức đúng của biến cố đối phải là \(P(\overline{A}) = 1 - P(A)\). do đó khẳng định D là sai. Câu 10 Thực tế. Một hệ thống kiểm thử tự động tạo ra một mã xác thực (OTP) ngẫu nhiên gồm 4 chữ số (mỗi chữ số chọn ngẫu nhiên từ 0 đến 9). Xác suất để mã OTP được tạo ra là một dãy số có **tất cả 4 chữ số đôi một khác nhau** bằng: A. \(0{,}504\) B. \(0{,}3024\) C. \(0{,}4536\) D. \(0{,}1000\) Giải thích: - Số lượng các mã OTP 4 chữ số có thể tạo thành (các chữ số có thể giống nhau, kể cả bắt đầu bằng 0): \(n(\Omega) = 10^4 = 10000\). - Số lượng các mã OTP có 4 chữ số đôi một khác nhau là một chỉnh hợp chập 4 của 10 chữ số (từ 0 đến 9): \(n(A) = A_{10}^4 = 10 \times 9 \times 8 \times 7 = 5040\). - Xác suất thu được mã OTP có 4 chữ số khác nhau là: \(P(A) = \frac{5040}{10000} = 0{,}504\). Nộp bài và xem kết quả Kết quả của bạn