BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII SGK Toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
A – TRẮC NGHIỆM
A. \(2x - y + 1 = 0\). B. \(\begin{cases} x = 2t \\ y = t \end{cases}\). C. \(x^2 + y^2 = 1\). D. \(y = 2x - 3\).
Chọn B.
Phương trình tham số của đường thẳng có dạng \(\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \end{cases}\). Do đó, hệ \(\begin{cases} x = 2t \\ y = t \end{cases}\) là phương trình tham số của đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O(0;0)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec{u} = (2; 1)\).
A. \(-x - 2y + 3 = 0\). B. \(\begin{cases} x = 2 + t \\ y = 3 - t \end{cases}\). C. \(y^2 = 2x\). D. \(\frac{x^2}{10} + \frac{y^2}{6} = 1\).
Chọn A.
Phương trình tổng quát của đường thẳng có dạng \(Ax + By + C = 0\) (với \(A^2 + B^2 \neq 0\)). Phương trình \(-x - 2y + 3 = 0\) có dạng này với \(A = -1, B = -2, C = 3\).
A. \(x^2 - y^2 = 1\). B. \((x - 1)^2 + (y - 2)^2 = -4\). C. \(x^2 + y^2 = 2\). D. \(y^2 = 8x\).
Chọn C.
Phương trình đường tròn tâm \(I(a; b)\) bán kính \(R > 0\) có dạng \((x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2\). Phương trình \(x^2 + y^2 = 2\) là phương trình đường tròn tâm \(O(0;0)\) và bán kính \(R = \sqrt{2}\). (Đáp án B sai vì bán kính vế phải \(-4 < 0\)).
A. \(\frac{x^2}{9} + \frac{y^2}{9} = 1\). B. \(\frac{x^2}{1} + \frac{y^2}{6} = 1\). C. \(\frac{x^2}{4} - \frac{y^2}{1} = 1\). D. \(\frac{x^2}{2} + \frac{y^2}{1} = 1\).
Chọn D.
Phương trình chính tắc của elip có dạng \(\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1\) với \(a > b > 0\). Phương trình \(\frac{x^2}{2} + \frac{y^2}{1} = 1\) thỏa mãn điều kiện này với \(a^2 = 2, b^2 = 1\) (\(a = \sqrt{2} > b = 1\)).
A. \(\frac{x^2}{3} - \frac{y^2}{2} = -1\). B. \(\frac{x^2}{1} - \frac{y^2}{6} = 1\). C. \(\frac{x^2}{6} + \frac{y^2}{1} = 1\). D. \(\frac{x^2}{2} + \frac{y^2}{1} = -1\).
Chọn B.
Phương trình chính tắc của hypebol có dạng \(\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1\) với \(a > 0, b > 0\). Do đó \(\frac{x^2}{1} - \frac{y^2}{6} = 1\) là phương trình chính tắc của hypebol với \(a = 1, b = \sqrt{6}\).
A. \(x^2 = 4y\). B. \(x^2 = -6y\). C. \(y^2 = 4x\). D. \(y^2 = -4x\).
Chọn C.
Phương trình chính tắc của parabol có dạng \(y^2 = 2px\) với \(p > 0\). Phương trình \(y^2 = 4x\) thỏa mãn với \(p = 2 > 0\).
B – TỰ LUẬN
- Ta có \(\vec{AB} = (3 - 1; 5 - (-1)) = (2; 6)\). Độ dài cạnh \(AB = \sqrt{2^2 + 6^2} = \sqrt{40} = 2\sqrt{10}\).
- Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\) là \(\vec{n} = (3; -1)\) (do \(\vec{n} \cdot \vec{AB} = 3 \cdot 2 + (-1) \cdot 6 = 0\)).
Phương trình đường thẳng \(AB\) đi qua \(A(1; -1)\): \[ 3(x - 1) - 1(y + 1) = 0 \Leftrightarrow 3x - y - 4 = 0 \] - Chiều cao \(h_c\) của tam giác \(ABC\) kẻ từ \(C(-2; 4)\) chính là khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(AB\): \[ h_c = d(C, AB) = \frac{|3(-2) - 4 - 4|}{\sqrt{3^2 + (-1)^2}} = \frac{|-14|}{\sqrt{10}} = \frac{14}{\sqrt{10}} \]
- Diện tích tam giác \(ABC\): \[ S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot h_c = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt{10} \cdot \frac{14}{\sqrt{10}} = 14 \]
a) Viết phương trình đường tròn tâm \(A\) và đi qua \(B\).
b) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\).
c) Viết phương trình đường tròn tâm \(O\) và tiếp xúc với đường thẳng \(AB\).
-
a) Bán kính đường tròn tâm \(A\) đi qua \(B\) là \(R = AB = \sqrt{(3 - (-1))^2 + (1 - 0)^2} = \sqrt{4^2 + 1^2} = \sqrt{17}\).
Phương trình đường tròn tâm \(A(-1; 0)\) bán kính \(R = \sqrt{17}\) là: \[ (x + 1)^2 + y^2 = 17 \] -
b) Ta có \(\vec{AB} = (4; 1)\), nên vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\) là \(\vec{n} = (1; -4)\).
Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) đi qua \(A(-1; 0)\) là: \[ 1(x + 1) - 4(y - 0) = 0 \Leftrightarrow x - 4y + 1 = 0 \] -
c) Đường tròn tâm \(O(0;0)\) tiếp xúc với đường thẳng \(AB\) thì bán kính \(R'\) của đường tròn bằng khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \(AB\):
\[ R' = d(O, AB) = \frac{|0 - 4(0) + 1|}{\sqrt{1^2 + (-4)^2}} = \frac{1}{\sqrt{17}} \]
Phương trình đường tròn tâm \(O\) là: \[ x^2 + y^2 = \left(\frac{1}{\sqrt{17}}\right)^2 \Leftrightarrow x^2 + y^2 = \frac{1}{17} \]
a) Tìm tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của \((C)\).
b) Chứng minh rằng điểm \(M(5; 1)\) thuộc \((C)\). Viết phương trình tiếp tuyến \(d\) của \((C)\) tại \(M\).
-
a) Phương trình có các hệ số: \(a = \frac{-4}{-2} = 2\), \(b = \frac{6}{-2} = -3\), \(c = -12\).
Tọa độ tâm \(I(2; -3)\).
Bán kính \(R = \sqrt{a^2 + b^2 - c} = \sqrt{2^2 + (-3)^2 - (-12)} = \sqrt{4 + 9 + 12} = \sqrt{25} = 5\). -
b) Thay tọa độ điểm \(M(5; 1)\) vào vế trái phương trình đường tròn \((C)\):
\[ 5^2 + 1^2 - 4(5) + 6(1) - 12 = 25 + 1 - 20 + 6 - 12 = 0 \]
Đẳng thức đúng nên điểm \(M(5; 1)\) thuộc đường tròn \((C)\).
Tiếp tuyến \(d\) của đường tròn \((C)\) tại \(M(5; 1)\) nhận vectơ \(\vec{IM}\) làm vectơ pháp tuyến.
Ta có \(\vec{IM} = (5 - 2; 1 - (-3)) = (3; 4)\).
Phương trình tiếp tuyến \(d\) đi qua \(M(5; 1)\) là: \[ 3(x - 5) + 4(y - 1) = 0 \Leftrightarrow 3x + 4y - 19 = 0 \]
a) Tìm các giao điểm \(A_1, A_2\) của \((E)\) với trục hoành và các giao điểm \(B_1, B_2\) của \((E)\) với trục tung. Tính \(A_1A_2, B_1B_2\).
b) Xét một điểm bất kì \(M(x_0; y_0)\) thuộc \((E)\). Chứng minh rằng, \(b^2 \le x_0^2 + y_0^2 \le a^2\) và \(b \le OM \le a\).
-
a)
• Giao điểm với trục hoành (\(y = 0\)): Thay \(y = 0\) vào \((E)\) ta được \(\frac{x^2}{a^2} = 1 \Rightarrow x = \pm a\).
Do đó, \(A_1(-a; 0)\) và \(A_2(a; 0)\). Độ dài \(A_1A_2 = 2a\).
• Giao điểm với trục tung (\(x = 0\)): Thay \(x = 0\) vào \((E)\) ta được \(\frac{y^2}{b^2} = 1 \Rightarrow y = \pm b\).
Do đó, \(B_1(0; -b)\) và \(B_2(0; b)\). Độ dài \(B_1B_2 = 2b\). -
b)
Vì \(M(x_0; y_0) \in (E)\) nên \(\frac{x_0^2}{a^2} + \frac{y_0^2}{b^2} = 1 \Rightarrow y_0^2 = b^2 \left(1 - \frac{x_0^2}{a^2}\right)\).
Ta có \(OM^2 = x_0^2 + y_0^2 = x_0^2 + b^2\left(1 - \frac{x_0^2}{a^2}\right) = b^2 + x_0^2 \left(1 - \frac{b^2}{a^2}\right) = b^2 + x_0^2 \frac{a^2 - b^2}{a^2}\).
Vì \(a > b > 0\) nên \(\frac{a^2 - b^2}{a^2} > 0\). Mặt khác từ phương trình \((E)\), ta có \(0 \le \frac{x_0^2}{a^2} \le 1 \Rightarrow 0 \le x_0^2 \le a^2\).
• Do \(x_0^2 \ge 0 \Rightarrow OM^2 \ge b^2 + 0 = b^2\).
• Do \(x_0^2 \le a^2 \Rightarrow OM^2 \le b^2 + a^2 \cdot \frac{a^2 - b^2}{a^2} = b^2 + a^2 - b^2 = a^2\).
Do đó \(b^2 \le OM^2 \le a^2 \Leftrightarrow b^2 \le x_0^2 + y_0^2 \le a^2 \Leftrightarrow b \le OM \le a\) (đpcm).
a) Tìm các giao điểm \(A_1, A_2\) của hypebol với trục hoành (hoành độ của \(A_1\) nhỏ hơn của \(A_2\)).
b) Chứng minh rằng, nếu điểm \(M(x; y)\) thuộc nhánh bên trái trục tung của hypebol thì \(x \le -a\), nếu điểm \(M(x; y)\) thuộc nhánh bên phải trục tung của hypebol thì \(x \ge a\).
c) Tìm các điểm \(M_1, M_2\) tương ứng thuộc các nhánh bên trái, bên phải trục tung của hypebol để \(M_1M_2\) nhỏ nhất.
-
a) Cho \(y = 0 \Rightarrow \frac{x^2}{a^2} = 1 \Rightarrow x^2 = a^2 \Rightarrow x = \pm a\).
Vì hoành độ của \(A_1\) nhỏ hơn của \(A_2\) nên \(A_1(-a; 0)\) và \(A_2(a; 0)\). - b) Từ phương trình chính tắc của hypebol: \[ \frac{x^2}{a^2} = 1 + \frac{y^2}{b^2} \ge 1 \quad (\text{vì } y^2 \ge 0) \] \[ \Rightarrow x^2 \ge a^2 \Rightarrow |x| \ge a \Leftrightarrow \begin{cases} x \le -a & \text{(khi } M \text{ nằm bên trái trục tung)} \\ x \ge a & \text{(khi } M \text{ nằm bên phải trục tung)} \end{cases} \]
-
c) Lấy \(M_1(x_1; y_1)\) thuộc nhánh trái (\(x_1 \le -a\)) và \(M_2(x_2; y_2)\) thuộc nhánh phải (\(x_2 \ge a\)).
Ta có: \[ M_1M_2 = \sqrt{(x_2 - x_1)^2 + (y_2 - y_1)^2} \ge \sqrt{(x_2 - x_1)^2} = |x_2 - x_1| = x_2 - x_1 \] Vì \(x_2 \ge a\) và \(x_1 \le -a \Rightarrow -x_1 \ge a \Rightarrow x_2 - x_1 \ge a + a = 2a\).
Do đó \(M_1M_2 \ge 2a\).
Dấu "=" xảy ra khi \(\begin{cases} y_1 = y_2 \\ x_1 = -a, x_2 = a \end{cases} \Leftrightarrow M_1 \equiv A_1(-a; 0)\) và \(M_2 \equiv A_2(a; 0)\).
Vậy độ dài \(M_1M_2\) nhỏ nhất bằng \(2a\) khi \(M_1(-a; 0)\) và \(M_2(a; 0)\).
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ \(O\) nằm ở chỗ nhỏ nhất ở chính giữa cột, trục \(Ox\) nằm ngang và trục \(Oy\) thẳng đứng làm trục đối xứng của cột.
- Phương trình chính tắc của hypebol dạng: \(\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1\) (\(a, b > 0\)).
- Chỗ nhỏ nhất ở chính giữa có độ rộng \(0,8\text{ m}\), tức là độ dài trục thực \(2a = 0,8 \Rightarrow a = 0,4\).
Do đó \(\frac{x^2}{0,4^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 \Leftrightarrow \frac{x^2}{0,16} - \frac{y^2}{b^2} = 1\). - Cột có chiều cao \(6\text{ m}\) nên đỉnh cột ở độ cao \(y = 3\text{ m}\) so với tâm \(O\).
Đỉnh cột rộng \(1\text{ m}\), tức là hoành độ của điểm biên đỉnh cột là \(x = \frac{1}{2} = 0,5\).
Điểm \((0,5; 3)\) thuộc hypebol, thay vào phương trình ta được: \[ \frac{0,5^2}{0,16} - \frac{3^2}{b^2} = 1 \Leftrightarrow \frac{0,25}{0,16} - \frac{9}{b^2} = 1 \Leftrightarrow \frac{25}{16} - 1 = \frac{9}{b^2} \Leftrightarrow \frac{9}{16} = \frac{9}{b^2} \Rightarrow b^2 = 16 \]
Vậy phương trình hypebol mô tả mặt ngoài của cột là: \[ \frac{x^2}{0,16} - \frac{y^2}{16} = 1 \] - Độ cao \(5\text{ m}\) so với đáy tương ứng với vị trí có tung độ \(y = 5 - 3 = 2\text{ m}\) trong hệ tọa độ \(Oxy\).
Thay \(y = 2\) vào phương trình hypebol để tìm hoành độ \(x > 0\): \[ \frac{x^2}{0,16} - \frac{2^2}{16} = 1 \Leftrightarrow \frac{x^2}{0,16} - \frac{4}{16} = 1 \Leftrightarrow \frac{x^2}{0,16} = \frac{5}{4} \Rightarrow x^2 = 0,16 \cdot 1,25 = 0,2 \] \[ \Rightarrow x = \sqrt{0,2} \approx 0,4472\text{ (m)} \] - Độ rộng của cột ở độ cao \(5\text{ m}\) là: \[ 2x = 2 \cdot \sqrt{0,2} \approx 0,8944 \approx 0,89\text{ (m)} \]
Kết luận: Độ rộng của cột ở độ cao \(5\text{ m}\) là khoảng \(0,89\text{ m}\).