📘 BÀI HỌC TOÁN 10: DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI
Chương VII: Bất phương trình bậc hai một ẩn - Bài 17 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
1. Khái niệm tam thức bậc hai
Tam thức bậc hai đối với biến \(x\) là biểu thức có dạng:
\[ f(x) = ax^2 + bx + c \]Trong đó \(a, b, c\) là các số thực cho trước với \(a \ne 0\).
- Nghiệm của phương trình \(ax^2 + bx + c = 0\) cũng được gọi là **nghiệm của tam thức bậc hai** \(f(x)\).
- Biệt thức \(\Delta = b^2 - 4ac\) (hoặc \(\Delta' = b'^2 - ac\)) gọi là **biệt thức của tam thức bậc hai**.
Số nghiệm của tam thức chính là số giao điểm của đồ thị parabol \(y = ax^2 + bx + c\) với trục hoành \(Ox\).
2. Định lí về dấu của tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai \(f(x) = ax^2 + bx + c\) (\(a \ne 0\)), \(\Delta = b^2 - 4ac\):
- Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f(x)\) **cùng dấu với hệ số \(a\)** với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
- Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f(x)\) **cùng dấu với hệ số \(a\)** với mọi \(x \in \mathbb{R} \setminus \left\{-\frac{b}{2a}\right\}\); khi \(x = -\frac{b}{2a}\) thì \(f(x) = 0\).
- Nếu \(\Delta > 0\) thì \(f(x)\) có hai nghiệm phân biệt \(x_1, x_2\) (\(x_1 < x_2\)):
- \(f(x)\) **cùng dấu với hệ số \(a\)** khi \(x < x_1\) hoặc \(x > x_2\) (ngoài khoảng hai nghiệm).
- \(f(x)\) **trai dấu với hệ số \(a\)** khi \(x_1 < x < x_2\) (trong khoảng hai nghiệm).
"Trong khác, ngoài cùng" — Bên Trong khoảng hai nghiệm thì KHÁC dấu với \(a\), bên Ngoài khoảng hai nghiệm thì CÙNG dấu với \(a\).
3. Các bước xét dấu tam thức bậc hai
- **Bước 1:** Tính \(\Delta\) (hoặc \(\Delta'\)) và tìm các nghiệm của phương trình \(ax^2 + bx + c = 0\) (nếu có).
- **Bước 2:** Xác định dấu của hệ số \(a\).
- **Bước 3:** Sử dụng định lí về dấu để lập **bảng xét dấu** và đưa ra kết luận.
4. Bất phương trình bậc hai một ẩn
Bất phương trình bậc hai một ẩn là bất phương trình dạng \(ax^2 + bx + c > 0\) (hoặc \(\ge 0, < 0, \le 0\)) với \(a \ne 0\).
Phương pháp giải: Việc giải bất phương trình bậc hai thực chất là tìm các khoảng mà tam thức \(f(x) = ax^2 + bx + c\) nhận giá trị dương (\(>0\)), âm (\(<0\)), không âm (\(\ge 0\)) hoặc không dương (\(\le 0\)) bằng cách xét dấu tam thức đó.
5. Ví dụ minh họa & Bài tập tự luyện
Xét dấu các tam thức bậc hai sau:
a) \(f(x) = x^2 - 5x + 6\)
b) \(g(x) = -x^2 + 4x - 4\)
c) \(h(x) = x^2 - 2x + 5\)
a) Cho \(f(x) = 0 \iff x^2 - 5x + 6 = 0 \iff x = 2\) hoặc \(x = 3\).
Hệ số \(a = 1 > 0\). Áp dụng quy tắc "Trong khác, ngoài cùng":
• \(f(x) > 0\) khi \(x \in (-\infty; 2) \cup (3; +\infty)\).
• \(f(x) < 0\) khi \(x \in (2; 3)\).
• \(f(x) = 0\) khi \(x = 2\) hoặc \(x = 3\).
b) Cho \(g(x) = 0 \iff -x^2 + 4x - 4 = 0 \iff x = 2\) (nghiệm kép, \(\Delta' = 0\)).
Hệ số \(a = -1 < 0\). Do đó:
• \(g(x) < 0\) với mọi \(x \ne 2\).
• \(g(x) = 0\) khi \(x = 2\).
c) Ta có \(\Delta' = (-1)^2 - 1 \cdot 5 = -4 < 0\).
Hệ số \(a = 1 > 0\). Vì \(\Delta' < 0\) nên \(h(x)\) luôn cùng dấu với \(a\):
• \(h(x) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Giải bất phương trình: \(-2x^2 + 5x + 3 \ge 0\).
Xét tam thức \(f(x) = -2x^2 + 5x + 3\).
Cho \(f(x) = 0 \iff -2x^2 + 5x + 3 = 0 \iff x = -\frac{1}{2}\) hoặc \(x = 3\).
Hệ số \(a = -2 < 0\). Do đó \(f(x) \ge 0\) khi \(x\) nằm trong khoảng hai nghiệm (kể cả hai nghiệm):
\[ -\frac{1}{2} \le x \le 3 \]Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: \(S = \left[-\frac{1}{2}; 3\right]\).
Bài 1: Xét dấu các tam thức bậc hai sau:
a) \(f(x) = -3x^2 + 2x + 1\)
b) \(g(x) = 9x^2 - 6x + 1\)
Bài 2: Giải các bất phương trình bậc hai sau:
a) \(x^2 - 4x - 5 > 0\)
b) \(-x^2 + 3x - 4 \le 0\)