Trắc nghiệm Toán 10: Số gần đúng và sai số Bài 12: Số Gần Đúng và Sai Số Toán 10 • Kết Nối Tri Thức • 10 câu trắc nghiệm tương tác Câu 1. Cho số đúng \(a\) và số gần đúng \(a'\). Ký hiệu nào sau đây biểu diễn **sai số tuyệt đối** của số gần đúng \(a'\)? A. \(\Delta_{a'} = \vert{}a - a'\vert{}\) B. \(\Delta_{a'} = a - a'\) C. \(\delta_{a'} = \frac{\vert{}a - a'\vert{}}{\vert{}a'\vert{}}\) D. \(\Delta_{a'} = \vert{}a + a'\vert{}\) Giải thích: Theo định nghĩa, sai số tuyệt đối của số gần đúng \(a'\) so với số đúng \(a\) là độ lệch \(\Delta_{a'} = \vert{}a - a'\vert{}\). Câu 2. Khi viết số gần đúng dưới dạng \(a = 35{,}42 \pm 0{,}05\), độ chính xác \(d\) của phép đo là: A. \(d = 35{,}42\) B. \(d = 0{,}05\) C. \(d = 0{,}10\) D. \(d = 35{,}37\) Giải thích: Ký hiệu \(a = a' \pm d\) có nghĩa là số đúng \(a\) nằm trong đoạn \([a' - d; a' + d]\), trong đó \(d\) là độ chính xác của số gần đúng. Do đó \(d = 0{,}05\). Câu 3. Tỉ số giữa sai số tuyệt đối \(\Delta_a\) và \(\vert{}a\vert{}\) (với \(a \ne 0\)) được gọi là: A. Độ chính xác của số gần đúng B. Sai số quy tròn C. Sai số tương đối D. Sai số phép đo Giải thích: Tỉ số \(\delta_a = \frac{\Delta_a}{\vert{}a\vert{}}\) được gọi là sai số tương đối của số gần đúng \(a\). Câu 4. Làm tròn số \(x = 135{,}4681\) đến hàng phần trăm thu được số gần đúng là: A. \(135{,}4\) B. \(135{,}5\) C. \(135{,}46\) D. \(135{,}47\) Giải thích: Hàng phần trăm là chữ số thứ 2 sau dấu phẩy (chữ số \(6\)). Chữ số liền sau nó là \(8 \ge 5\), nên ta tăng chữ số hàng phần trăm lên 1 đơn vị: \(135{,}4681 \approx 135{,}47\). Câu 5. Cho số gần đúng \(a = 52183\) với độ chính xác \(d = 50\). Hãy quy tròn số \(a\). A. \(52200\) B. \(52100\) C. \(52000\) D. \(52180\) Giải thích: Độ chính xác \(d = 50\) ở hàng chục, nên ta làm tròn số \(a\) đến hàng trăm. Chữ số hàng chục của \(52183\) là \(8 \ge 5\), nên ta tăng hàng trăm lên 1 đơn vị và thay các chữ số sau bằng số \(0\). Ta được \(52200\). Câu 6. Số gần đúng nào sau đây có độ chính xác cao nhất (đánh giá qua sai số tương đối lớn nhất có thể \(\delta \le \frac{d}{\vert{}a'\vert{}}\))? A. \(a = 15 \pm 0{,}1\) B. \(b = 200 \pm 0{,}2\) C. \(c = 50 \pm 0{,}1\) D. \(d = 100 \pm 0{,}5\) Giải thích: Tính sai số tương đối ước lượng \(\delta = \frac{d}{\vert{}a'\vert{}}\): - Với A: \(\frac{0{,}1}{15} \approx 0{,}00667\) - Với B: \(\frac{0{,}2}{200} = 0{,}001\) - Với C: \(\frac{0{,}1}{50} = 0{,}002\) - Với D: \(\frac{0{,}5}{100} = 0{,}005\) Phương án B có sai số tương đối nhỏ nhất (\(0{,}001\)) nên có độ chính xác cao nhất. Câu 7. Hãy ước lượng sai số tuyệt đối của số gần đúng \(a = 3{,}14\) dùng để thay thế cho số \(\pi\). Biết \(3{,}1415 < \pi < 3{,}1416\). A. \(\Delta \le 0{,}01\) B. \(\Delta \le 0{,}001\) C. \(\Delta \le 0{,}0016\) D. \(\Delta \le 0{,}0001\) Giải thích: Ta có \(3{,}1415 - 3{,}14 < \pi - 3{,}14 < 3{,}1416 - 3{,}14 \Rightarrow 0{,}0015 < \pi - 3{,}14 < 0{,}0016\). Do đó sai số tuyệt đối \(\Delta = \vert{}\pi - 3{,}14\vert{} < 0{,}0016\). Câu 8. Làm tròn số \(x = 2024{,}53\) đến hàng đơn vị thu được kết quả là: A. \(2020\) B. \(2024\) C. \(2024{,}5\) D. \(2025\) Giải thích: Chữ số hàng đơn vị là \(4\). Chữ số ngay sau nó (hàng phần mười) là \(5 \ge 5\), nên ta tăng hàng đơn vị lên 1 thành \(5\) và bỏ phần thập phân. Kết quả là \(2025\). Câu 9. Một cạnh của bức tường hình vuông được đo là \(a = 5{,}2\text{ m} \pm 0{,}01\text{ m}\). Sai số tuyệt đối của chu vi \(P\) của bức tường đó không vượt quá bao nhiêu? A. \(0{,}04\text{ m}\) B. \(0{,}01\text{ m}\) C. \(0{,}02\text{ m}\) D. \(0{,}16\text{ m}\) Giải thích: Chu vi hình vuông \(P = 4a\). Với độ chính xác của cạnh là \(d_a = 0{,}01\text{ m}\), sai số tuyệt đối của chu vi là \(d_P = 4 \cdot d_a = 4 \cdot 0{,}01 = 0{,}04\text{ m}\). Câu 10 Thực tế. Một kĩ sư dùng máy đo laser để đo chiều dài một chiếc cầu và thu được kết quả \(L = 125{,}48\text{ m} \pm 0{,}02\text{ m}\). Giá trị thực tế của chiều dài chiếc cầu này chắc chắn nằm trong khoảng nào sau đây? A. \((125{,}46\text{ m}; 125{,}48\text{ m})\) B. \((125{,}48\text{ m}; 125{,}50\text{ m})\) C. \([125{,}46\text{ m}; 125{,}50\text{ m}]\) D. \([125{,}00\text{ m}; 125{,}50\text{ m}]\) Giải thích: Kết quả đo \(L = 125{,}48 \pm 0{,}02\text{ m}\) cho biết giá trị thực tế \(L_0\) nằm trong đoạn \([125{,}48 - 0{,}02; 125{,}48 + 0{,}02] = [125{,}46\text{ m}; 125{,}50\text{ m}]\). Nộp bài và xem lời giải Kết quả của bạn